wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7. Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

2.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

3.

Biểu đồ thể hiện diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007–2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.

4.

Nội dung nào không hay biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

b)

Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

5.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là

a)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lí, bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

Huy động điện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

d)

Chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.

6.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?

a)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

b)

Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tần rừng bị phá vỡ cấu trúc.

d)

Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, điều hoà cảnh rừng ít bị xáo trộn.

8.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

Dưới 6 tháng.

9.

Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn, bản, các lễ hội truyền thống.

c)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.

d)

Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.

10.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là

a)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tần rừng bị phá vỡ cấu trúc.

b)

Thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

c)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

d)

Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

11.

Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?

a)

Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).

b)

Không giới hạn thời gian.

c)

Dưới 1 năm.

d)

D. 3 - 4 năm.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác dần?

a)

Những cây rừng thành thục được chặt hạ nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.

b)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

c)

Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.

d)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?

a)

Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng.

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.

c)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.

14.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là

a)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

b)

Mặt đất rừng không có cây che phủ.

c)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

15.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?

a)

Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

b)

Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh rừng trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.

c)

Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.

d)

Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

16.

Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là

a)

Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.

b)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

d)

Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.

17.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.

c)

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

18.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.

19.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác hợp lí để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tỏa tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

20.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

c)

Làm cỏ, vun xới, bón phân thuốc cho cây.

d)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

22.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

c)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

23.

Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường tham gia các hoạt động bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè, đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

24.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

b)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.

26.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

b)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

27.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.

d)

Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.

28.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

a)

Không hạn chế số lần khai thác.

b)

Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

c)

Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.

29.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

30.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Chọn chặt những cây đã thành thục.

d)

Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

31.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

a)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

c)

Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.

32.

Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?

a)

Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.

b)

Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.

c)

Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.

d)

Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.

33.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

b)

Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

c)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

d)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

34.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Bề phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

35.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thủy sản.

c)

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.

d)

Phát triển các sản phẩm thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP,...

36.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản.

c)

Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.

d)

Hướng tới nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...

37.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây là không đúng về triển vọng của ngành thủy sản của nước ta?

a)

Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn.

b)

Đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.

c)

Góp phần đảm bảo vững phòng an ninh.

d)

Thuộc nhóm các minh, nhập khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

38.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây là không đúng về vai trò của thủy sản?

a)

Cung cấp thực phẩm cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

d)

Cung cấp lương thực.

39.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lượng thực cho xuất khẩu.

40.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

41.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

42.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

43.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

44.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

45.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

46.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

47.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

48.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?

a)

Tôm đồng.

b)

Cá chép.

c)

Nghêu.

d)

Cá trắm cỏ.

49.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi thâm canh đơn loài.

50.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong các hình thức nuôi sau đây, hình thức nào thường tích tụ nhiều chất hữu cơ trong nước hơn?

a)

Nuôi tôm trong rừng ngập mặn.

b)

Nuôi xen canh cá - lúa.

c)

Nuôi kênh cạn tôm - rong biển.

d)

Nuôi thâm canh đơn loài.

51.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?

a)

Cá chép.

b)

Cá song.

c)

Cá giò.

d)

Cá cam.

52.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?

a)

Cá chép.

b)

Bào ngư.

c)

Cua biển.

d)

Tôm sú.

53.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong các hình thức nuôi thủy sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?

a)

Ao nuôi thâm canh.

b)

Bể nuôi trong nhà.

c)

Ao nuôi quảng canh.

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.

54.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào dính đáy thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá chép.

b)

Cua biển.

c)

Vẹm xanh.

d)

Ốc hương.

55.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?

a)

Cá diếc.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá tầm.

d)

Tôm sú.

56.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

57.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?

a)

Cá hồi.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá tầm.

d)

Tôm thẻ chân trắng.

58.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bán địa?

a)

Cá tầm.

b)

Cá hồi.

c)

Cá chép.

d)

Tôm thẻ chân trắng.

59.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

60.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

61.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản xuất khẩu.

d)

Thủy sản nước ngọt.

62.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

63.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thủy sản bản địa.

b)

thủy sản nhập nội.

c)

thủy sản nước lợ.

d)

thủy sản nước ngọt.

64.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

65.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ếch.

c)

Tôm thẻ chân trắng.

d)

Rong sụn.

66.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm nhuyễn thể.

d)

Nhóm rong, tảo.

67.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ba ba.

c)

Cua đồng.

d)

Rong sụn.

68.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá ngừ.

c)

Cá diếc.

d)

Cá chép.

69.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Hầu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm giáp xác.

c)

Nhóm động vật thân mềm.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

70.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn thực vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn vi sinh vật.

71.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

72.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

73.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?

a)

Cá tầm.

b)

Cá tra.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Tôm sú.

74.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?

a)

Cá tra.

b)

Cá vượt.

c)

Cá rô phi.

d)

Cá hồi vân.

75.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

76.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

77.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. “Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

78.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

79.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nuôi trồng thủy sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.

b)

Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.

c)

Năng suất và sản lượng cao.

d)

Dễ vận hành, quản lí sản xuất.

80.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

81.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là

a)

vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

b)

vốn đầu tư nhỏ, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

c)

năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.

d)

môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.

82.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là

a)

Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.

b)

Cá rô phi, ngao, cá tra.

c)

Cá chép, cá rô phi, cá trôi.

d)

Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.

83.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 37. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong nguồn lợi thủy sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là

a)

tôm biển, cua biển, tôm càng xanh.

b)

ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng.

c)

tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế.

d)

tôm he, cua biển, tôm hùm.

84.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhóm thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi thủy sản là

a)

Rong đuổi chó.

b)

Bèo lục bình.

c)

Thực vật phù du (các loài vi tảo).

d)

Cây sen.

85.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mật độ động vật phù du, động vật phiêu du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua

a)

độ trong và màu nước ao nuôi.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

hàm lượng oxygen hoà tan.

86.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loại thủy sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?

a)

Cá tầm.

b)

Cá hồi vân.

c)

Cua tuyết.

d)

Tôm càng xanh.

87.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử.

b)

KIT so màu.

c)

Phân tích, chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.

d)

Đĩa secchi.

88.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu?

a)

Dưới 5‰.

b)

Trên 10‰.

c)

Dưới 20‰.

d)

Trên 30%.

89.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thủy sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước?

a)

Động vật thủy sinh.

b)

Thực vật thủy sinh.

c)

Vi khuẩn.

d)

Cá, tôm nuôi.

90.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thủy sản sinh trưởng là

a)

từ 4,5 đến 10,5.

b)

từ 4,5 đến 6,5.

c)

từ 8,5 đến 10,5.

d)

từ 6,5 đến 8,5.

91.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột.

b)

Bổ sung thêm nước ngọt.

c)

Tháo bớt nước tầng mặt.

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

92.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đâu là một trong số các nhóm vi khuẩn dị dưỡng có tác dụng phân chất hữu cơ thường được sử dụng để chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Nitrosomonas.

b)

Aeromonas.

c)

Vibrio.

d)

Bacillus.

93.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong môi trường ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?

a)

Tăng độ mặn.

b)

Hấp thụ carbon dioxide.

c)

Cung cấp oxygen.

d)

Hấp thụ ammonia.

94.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 46. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp

a)

độ pH quá thấp.

b)

độ mặn quá thấp.

c)

độ mặn quá cao.

d)

hàm lượng ammonia quá cao.

95.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ.

b)

Xử lí khí độc.

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại.

d)

Điều chỉnh độ mặn.

96.

Hàm lượng oxygen hoà tan tối ưu cho các đối tượng nuôi thuỷ sản là

a)

≥3 mg/L.

b)

≥ 5 mg/L.

c)

≤2 mg/L.

d)

≤1 mg/L.

97.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là

a)

màu xanh lam.

b)

màu vàng nâu (màu nước trà).

c)

màu vàng chanh.

d)

màu nâu đen.

98.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là

a)

màu xanh lam.

b)

màu xanh nôn chuối.

c)

màu vàng chanh.

d)

màu hồng nhạt.

99.

Biện pháp nào giúp giảm biến động nhiệt độ cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung khoáng.

b)

Bón chế phẩm sinh học.

c)

Bón nước vôi trong.

d)

Duy trì mực nước ao nuôi phù hợp.

100.

Màu nước cho ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do nhóm thuỷ sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn.

b)

Động vật phù du.

c)

Thực vật phù du.

d)

Thực vật thuỷ sinh bậc cao.

101.

Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thuỷ sản vùng nhiệt đới là

a)

từ 25 đến 30°C.

b)

từ 13 đến 18°C.

c)

từ 32 đến 37°C.

d)

từ 13 đến 37°C.

102.

Mật độ vi sinh vật trong ao nuôi thuỷ sản thường tăng cao khi

a)

độ trong ao nuôi cao.

b)

độ pH tăng cao.

c)

hàm lượng oxygen giảm thấp.

d)

môi trường tích luỹ nhiều chất hữu cơ.

103.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Yêu cầu về thuỷ lí.

b)

Yêu cầu về thuỷ hoá.

c)

Yêu cầu về thuỷ sinh vật.

d)

Yêu cầu về thuỷ vực.

104.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30 °C.

b)

từ 23 đến 28 °C.

c)

từ 18 đến 25 °C.

d)

từ 10 đến 39 °C.

105.

Các yêu cầu nào sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH3. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

106.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Nhiệt độ nước.

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

107.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ trong.

b)

Màu nước.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ nước.

108.

Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

109.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh nôn chuối.

d)

mây xanh rêu.

110.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sinh nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nước ngọt.

b)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

d)

Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

111.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt ở sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

Tảo lam.

b)

Tảo lục.

c)

Tảo sillic.

d)

Tảo đỏ.

112.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

113.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

114.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thuỷ sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi cá nước mặn.

c)

Ao nuôi tôm.

d)

Ao nuôi ngao.

115.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

từ 6 đến 7.

b)

từ 6,5 đến 7,5.

c)

từ 5 đến 8.

d)

từ 6,5 đến 8,5.

116.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

từ 0 đến 35‰.

b)

từ 0 đến 30‰.

c)

từ 0 đến 40‰.

d)

từ 5 đến 50‰.

117.

Khoảng độ mặn thích hợp để cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5‰.

b)

từ 0 đến 3‰.

c)

từ 0 đến 3‰.

d)

từ 0 đến 5‰.

118.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

từ 0,01 đến 0,5‰.

b)

từ 0,5 đến 30‰.

c)

trên 40‰.

d)

từ 30 đến 40‰.

119.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

120.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

121.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

dưới 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

122.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sinh.

c)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.

d)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

123.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

124.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

125.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là

a)

Bacillus.

b)

Nitrosomonas.

c)

Nitrobacter.

d)

Vibrio.

126.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thuỷ sản.

127.

Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

128.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

129.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

130.

Trong nuôi tôm sú và năm thẻ chân trắng, sàng đo ăn được sử dụng để

a)

Quản lí khung phân thải.

b)

Quản lí tỉ lệ sống của tôm.

c)

Quản lí tượng thức ăn sử dụng.

d)

Quản lí độ pH của nước.

131.

Nước thải sau nuôi thuỷ sản cần được quản lí như thế nào?

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.

b)

Bơm qua bể xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.

d)

Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.

132.

Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.

b)

Thay nước từ 10 - 20% hằng ngày.

c)

Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.

d)

Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.

133.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

134.

Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

135.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thay hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

136.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

137.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

138.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

139.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong nuôi thuỷ sản là biện pháp điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn.

d)

Hàm lượng NH3.

140.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

141.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon đáy (xả xoáy) kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

142.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

143.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

144.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

145.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

146.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

147.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

148.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là

a)

Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

b)

Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.