wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế - Lý thuyết

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào mô tả sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Tiến bộ xã hội

2.

Chỉ tiêu nào đo bằng giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ một nước trong một năm?

a)

GNI

b)

HDI

c)

GDP

d)

Tỷ lệ nghèo

3.

Chỉ tiêu nào phản ánh mức sản xuất bình quân của một quốc gia cho mỗi người dân trong năm?

a)

GDP/người

b)

HDI

c)

Tỷ lệ thất nghiệp

d)

CPI

4.

Tổng thu nhập do công dân của quốc gia tạo ra (cả trong và ngoài lãnh thổ) trong một năm được gọi là gì?

a)

GDP

b)

GNI

c)

GDP/người

d)

HDI

5.

Phát biểu nào đúng nhất về phát triển kinh tế theo tài liệu?

a)

Chỉ là sự tăng sản lượng trong ngắn hạn

b)

Là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao hàm tăng trưởng ổn định và dài hạn, gắn với chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội

c)

Chỉ phản ánh thay đổi về số lượng của nền kinh tế

d)

Chỉ đo bằng GDP/người

6.

Chỉ tiêu nào thuộc nhóm thể hiện tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế?

a)

GDP

b)

GNI/người

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

d)

CPI

7.

Theo tài liệu, cơ cấu ngành kinh tế chuyển theo hướng tích cực được thể hiện chủ yếu như thế nào?

a)

Tỷ trọng nông nghiệp tăng, công nghiệp và dịch vụ giảm

b)

Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng; tỷ trọng nông nghiệp giảm

c)

Giữ nguyên tỷ trọng các ngành

d)

Chỉ ngành dịch vụ tăng, các ngành khác không đổi

8.

Điểm khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là gì?

a)

Không có khác biệt

b)

Tăng trưởng phản ánh cả lượng và chất; phát triển chỉ phản ánh lượng

c)

Tăng trưởng chủ yếu phản ánh thay đổi về lượng; phát triển có phạm vi rộng, toàn diện hơn bao gồm cả thay đổi về chất

d)

Phát triển chỉ đo bằng GDP/người

9.

Theo nội dung bài học, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với xã hội KHÔNG bao gồm ý nào sau đây?

a)

Là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng nghèo đói.

b)

Làm cho mức thu nhập dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống cộng đồng được cải thiện.

c)

Làm suy giảm uy tín và vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm và phân phối công bằng, hợp lý.

10.

Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững là hai mục tiêu tách rời, không liên quan.

b)

Tăng trưởng kinh tế là một nội dung của phát triển bền vững, cần gắn với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

Phát triển bền vững chỉ chú trọng môi trường, không bao gồm kinh tế.

d)

Nếu chỉ chú trọng phát triển xã hội thì tự động sẽ có tăng trưởng kinh tế.

11.

Nhận định nào sau đây là SAI về phát triển kinh tế theo câu hỏi trắc nghiệm trong tài liệu?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

12.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, theo tài liệu, tiêu chí nào KHÔNG cần xét đến?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

13.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện đúng nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

14.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiến tệ.

15.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

16.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

17.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

18.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

19.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hoá giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

20.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

21.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tạo dựng đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

b)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

23.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Nâng cao mức sống người dân.

c)

Giá cả tăng khoang cách giàu nghèo.

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

24.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

c)

Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Sự gia tăng của hàng hoá.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

26.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

27.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

28.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

Độc lập.

b)

Mục đích.

c)

Nội dung.

d)

Hậu quả.

29.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

30.

Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Có thể đánh giá mức sống, phân hoá giàu nghèo, xác định tỉ lệ nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia trong thời điểm nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.

31.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

Không tác động tới sự phát triển.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

c)

Kim hãm và tác động tiêu cực.

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

32.

Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập của đối tượng yếu thế.

b)

Thu nhập trung bình của các quốc gia.

c)

Thu nhập trung bình của người dân.

d)

Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.

33.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Lạm phát và thất nghiệp.

c)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

34.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

35.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều.

b)

tổng hàng hoá xuất khẩu.

c)

tổng thu nhập quốc dân.

d)

chỉ số phát triển bền vững.

36.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.

c)

Mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

d)

Mức tăng thu nhập của từng cá nhân trong một thời kỳ nhất định.

37.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)

quá trình phân phối lại tiền tệ.

b)

sự mất giá của đồng tiền nội địa.

c)

quá trình kiềm chế lạm phát.

d)

sự gia tăng mức sống người dân.

38.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Phát triển lực lượng sản xuất.

b)

Nâng cao năng suất lao động.

c)

Khai thác tiềm năng kinh tế.

d)

Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.

39.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Mức thu nhập của người dân.

b)

Chỉ số bất bình đẳng xã hội.

c)

Chỉ số giá cả của hàng hoá.

d)

Chỉ số phát triển con người.

40.

Đối với một quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo.

41.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

42.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

đúng đắn nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

43.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

44.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

b)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Số lao động tham gia sản xuất.

d)

Tổng diện tích đất được sử dụng.

45.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia do là dựa vào

a)

chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.

b)

mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

c)

mức tăng chỉ số phát triển con người.

d)

chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.

46.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số đói nghèo dân cư.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

47.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

b)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

c)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.

d)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.

48.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là

a)

sự bổ sung tỷ lệ thất nghiệp.

b)

sự tăng trưởng mức sản xuất.

c)

sự suy giảm chất lượng sống.

d)

quá trình gia tăng lạm phát.

49.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Tình trạng đói nghèo.

b)

Phát triển con người.

c)

Bất bình đẳng xã hội.

d)

Quản trị người mua hàng.

50.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.

b)

hạn chế nguồn thu ngân sách.

c)

kiềm chế mở rộng việc làm.

d)

nâng cao phúc lợi xã hội.

51.

Theo đoạn thông tin: Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới; là thành viên ASEAN từ năm 1995, tham gia tích cực nhiều diễn đàn và hiệp định thương mại tự do. Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

c)

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa là không cần thiết.

d)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

52.

Theo thông tin về các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia và đàm phán như TPP và RCEP, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Việt Nam đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

b)

Việt Nam chỉ hội nhập ở cấp khu vực nên không tham gia các hiệp định xuyên khu vực.

c)

Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do theo đa phương và khu vực.

d)

Tham gia hiệp định giúp mở rộng quan hệ đối tác kinh tế.

53.

Theo đoạn thông tin về vai trò hội nhập, lựa chọn đúng/sai: a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. Nhận định này

a)

Đúng vì đều là tổ chức kinh tế quốc tế.

b)

Sai vì đây không phải là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Đúng vì tham gia các tổ chức nào cũng là hội nhập kinh tế.

d)

Sai vì Việt Nam không tham gia các tổ chức này.

54.

Theo đoạn thông tin: "Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa". Nhận định nào phản ánh đúng ý nghĩa của chủ trương này?

a)

Chỉ cần hội nhập kinh tế, không cần các lĩnh vực khác.

b)

Hội nhập toàn diện giúp tạo thế đan xen lợi ích và củng cố vị thế quốc gia.

c)

Hội nhập chính trị là đủ để phát triển kinh tế.

d)

Hạn chế mở rộng quan hệ đối tác để giữ ổn định nội bộ.

55.

Theo dữ liệu giai đoạn 2011-2022 Việt Nam mở rộng quan hệ tới 189/193 nước, 160 quan hệ kinh tế và 70 vùng lãnh thổ; đến năm 2022 tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đạt 230 nước và vùng lãnh thổ. Nhận định nào phù hợp nhất?

a)

Hội nhập quốc tế của Việt Nam bị thu hẹp.

b)

Việt Nam chú trọng hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

c)

Việt Nam chỉ ưu tiên vài đối tác then chốt nên số lượng quan hệ giảm.

d)

Số liệu cho thấy hội nhập không ảnh hưởng tới vị thế quốc gia.

56.

Dựa trên thông tin: "Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực". Nhận định này

a)

Đúng vì quan hệ đối tác chỉ diễn ra trong khu vực.

b)

Sai vì quan hệ đối tác chiến lược là khuôn khổ hợp tác song phương/đa phương không giới hạn phạm vi khu vực.

c)

Đúng vì chỉ có các nước trong ASEAN mới có đối tác chiến lược.

d)

Sai vì quan hệ đối tác chiến lược không liên quan đến kinh tế.

57.

Theo đoạn thông tin, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hằng năm ở Việt Nam. Lựa chọn nhận định đúng/sai phù hợp nhất.

a)

Đúng, vì hội nhập giúp mở rộng thị trường và thu hút nguồn lực.

b)

Sai, vì hội nhập làm giảm thương mại quốc tế.

c)

Sai, vì hội nhập chỉ làm tăng chi tiêu công.

d)

Đúng, vì hội nhập chỉ tác động đến văn hóa, không ảnh hưởng kinh tế.

58.

Nhận định nào sau đây là sai theo đoạn thông tin về hội nhập và vị thế Việt Nam: "Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập".

a)

Đúng vì các nước phát triển quyết định luật chơi.

b)

Sai vì hội nhập nhằm tạo đan xen lợi ích, bảo đảm lợi ích quốc gia.

c)

Đúng vì muốn gia nhập phải hy sinh lợi ích.

d)

Sai vì Việt Nam không cần hội nhập.

59.

Theo nội dung về vai trò hội nhập: "Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới". Kết luận nào hợp lý nhất?

a)

Hội nhập giúp mở rộng thị trường xuất khẩu.

b)

Hội nhập làm giảm khả năng cạnh tranh hàng hóa.

c)

Hội nhập chỉ tăng nhập khẩu, không tăng xuất khẩu.

d)

Hội nhập không liên quan đến thương mại hàng hóa.

60.

Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Quá trình một quốc gia tự cung tự cấp trong nước

b)

Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác dựa trên lợi ích chia sẻ và tuân thủ chuẩn mực chung

c)

Việc một quốc gia tăng thuế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất

d)

Sự di chuyển lao động tự do trong nội bộ một quốc gia

61.

Vì sao hội nhập kinh tế quốc tế được coi là tất yếu khách quan?

a)

Do mong muốn của một số quốc gia phát triển

b)

Do bối cảnh toàn cầu hoá khiến các quốc gia cần liên kết và hợp tác

c)

Do nhu cầu tăng thu ngân sách qua thuế quan

d)

Do áp lực của các doanh nghiệp trong nước

62.

Một lợi ích quan trọng của hội nhập kinh tế quốc tế đối với quốc gia đang phát triển là:

a)

Gia tăng hàng rào thuế quan

b)

Rút ngắn khoảng cách tụt hậu và tiếp cận nguồn lực bên ngoài

c)

Giảm cơ hội việc làm

d)

Thu hẹp thị trường xuất khẩu

63.

Hợp tác song phương trong hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu là:

a)

Hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên bình đẳng và cùng có lợi

b)

Hợp tác giữa nhiều quốc gia trong cùng khu vực

c)

Liên kết toàn cầu với tất cả các quốc gia

d)

Một hiệp định chỉ về lao động

64.

Hội nhập khu vực khác với hội nhập toàn cầu ở điểm chính nào?

a)

Khu vực là liên kết giữa các quốc gia trong một khu vực có tương đồng; toàn cầu là liên kết giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới thông qua tổ chức toàn cầu

b)

Khu vực luôn xoá bỏ mọi hàng rào thuế quan; toàn cầu thì không

c)

Khu vực chỉ về văn hoá; toàn cầu chỉ về kinh tế

d)

Không có điểm khác nhau

65.

Theo mức độ liên kết, thỏa thuận thương mại ưu đãi có đặc trưng là:

a)

Xoá bỏ toàn bộ thuế quan giữa các nước tham gia

b)

Hạ mức thuế quan cho nhau và duy trì hàng rào đối với nước không tham gia

c)

Thiết lập thị trường chung với tự do di chuyển các yếu tố sản xuất

d)

Thống nhất chính sách tiền tệ

66.

Điểm khác biệt của hiệp định thương mại tự do (FTA) so với liên minh thuế quan là:

a)

FTA xóa bỏ gần hết hàng rào thuế quan giữa các bên nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng với nước ngoài; liên minh thuế quan có thuế quan chung đối với nước ngoài

b)

FTA thiết lập đồng tiền chung còn liên minh thuế quan không

c)

FTA chỉ áp dụng cho dịch vụ; liên minh thuế quan chỉ áp dụng cho hàng hóa

d)

Không có khác biệt

67.

WTO là tổ chức nào và Việt Nam trở thành thành viên vào thời điểm nào theo tư liệu?

a)

Tổ chức Tiền tệ Quốc tế, Việt Nam gia nhập năm 1995

b)

Tổ chức Thương mại Thế giới, Việt Nam gia nhập ngày 11/01/2007

c)

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, Việt Nam gia nhập năm 2007

d)

Liên minh Thuế quan Châu Á, Việt Nam gia nhập năm 2011

68.

Hình thức nào được mô tả là các quốc gia trong một khu vực địa lý dỡ bỏ rào cản để tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn giữa các thành viên?

a)

Khu vực mậu dịch tự do

b)

Thị trường chung

c)

Liên minh kinh tế

d)

Liên minh thuế quan

69.

Liên minh kinh tế được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Hình thức hạ thuế quan nội khối về 0%

b)

Hình thức các bên tham gia cùng hình thành thị trường chung và thực hiện chính sách kinh tế chung

c)

Thỏa thuận chỉ về tự do dịch chuyển lao động

d)

Chỉ là việc áp dụng một biểu thuế quan chung với các nước ngoài khối

70.

Trong các nội dung sau, đâu KHÔNG phải là một kênh chủ yếu thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế theo tài liệu?

a)

Thương mại quốc tế

b)

Đầu tư quốc tế

c)

Các dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Chính sách tiền tệ nội địa

71.

Gia nhập WTO của Việt Nam (11/1/2007) là biểu hiện hội nhập theo phạm vi nào?

a)

Song phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Toàn quốc

72.

Theo định nghĩa trong tài liệu, thương mại quốc tế ở góc độ quốc gia bao gồm hoạt động nào?

a)

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

b)

Chỉ xuất khẩu hàng hóa

c)

Chỉ nhập khẩu dịch vụ

d)

Chỉ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

73.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra điều gì?

a)

nhiều cơ hội việc làm

b)

nhiều lãnh thổ mới

c)

những đảng phái mới

d)

những chủng tộc mới

74.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyển lên thành nước lớn

75.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản. Đây là hình thức hợp tác ở cấp độ nào?

a)

toàn cầu

b)

song phương

c)

khu vực

d)

châu lục

76.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài

c)

Hội nhập có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia

d)

Đối với nước ta, hội nhập là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu

77.

Khi tham gia vào quan hệ kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào?

a)

Có cùng lịch sử hình thành

b)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

c)

Tương đồng trình độ phát triển

d)

Có sự tương đồng về tôn giáo

78.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào?

a)

Quy chế miễn thị thực

b)

Liên minh kinh tế

c)

Thị trường chung

d)

Liên minh thuế quan

79.

Ngày 14/1/1998, Việt Nam chính thức trở thành thành viên ASEAN. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

Toàn quốc

b)

Toàn cầu

c)

Song phương

d)

Khu vực

80.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với chủ thể nào?

a)

người đứng đầu chính phủ

b)

nguyên thủ của một nước

c)

một nhóm người

d)

các quốc gia khác

81.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư

b)

Mở rộng thị trường

c)

Mở rộng biên giới

d)

Tạo nhiều việc làm

82.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển

b)

Hội nhập góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước

c)

Hội nhập giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững

d)

Hội nhập làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài

83.

Nhận định nào sau đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập, các quốc gia thường chỉ trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng

b)

Trong hội nhập, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi

c)

Hội nhập là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức

84.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào?

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội

85.

Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào?

a)

Tương đồng về địa lý

b)

Đang chiến tranh với nhau

c)

Có sự phù hợp về văn hoá

d)

Cùng chung mục tiêu

86.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận về ưu đãi thuế quan và phí thuế quan đối với hàng hoá của nhau. Điều này thể hiện mức độ hội nhập nào?

a)

hiệp định thương mại tự do

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

thị trường chung

d)

liên minh kinh tế

87.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào?

a)

Thoả thuận tài trợ nhân đạo

b)

Hiệp định tương trợ tư pháp

c)

Hiệp định vay vốn ưu đãi

d)

Thoả thuận thương mại ưu đãi

88.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết loại hiệp định nào?

a)

hiệp định chiến tranh

b)

xác định mốc biên giới

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

tuần tra chung trên biển

89.

Trong quá trình hội nhập, Việt Nam kiên định quan điểm "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ". Nguyên tắc nào của hội nhập được thể hiện?

a)

Bình đẳng

b)

Thoả thuận

c)

Công bằng

d)

Cùng có lợi

90.

Quá trình liên kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là hình thức hội nhập ở cấp độ nào?

a)

Song phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Liên minh thuế quan

91.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế có thể giúp quốc gia nào cần nhất?

a)

Các nước phát triển dư thừa nguồn lực

b)

Các nước đang phát triển thiếu vốn và công nghệ

c)

Các nước trung lập về chính trị

d)

Các nước có diện tích lớn

92.

ASEAN là ví dụ điển hình của hình thức hội nhập nào trong ba hình thức chính?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập xã hội

93.

Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế với nền kinh tế các quốc gia khác theo cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là khái niệm nào?

a)

Kinh tế đối ngoại

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

94.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào?

a)

Phải cùng trong khu vực

b)

Phải tôn trọng đồng văn hóa

c)

Nước lớn có quyền áp đặt

d)

Bình đẳng và cùng có lợi

95.

Hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào?

a)

Hội nhập liên minh

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

96.

Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện tham gia cấp độ hội nhập nào?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập đa phương

97.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế song phương, quốc gia không bắt buộc phải tuân nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng vị thế của nhau

b)

Bình đẳng cùng có lợi

c)

Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau

d)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

98.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Cá lớn nuốt cá bé

b)

Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn

c)

Các bên cùng có lợi

d)

Nước nhỏ không được tự quyết

99.

Hình thức hợp tác nào sau đây không phải biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập bảo tồn văn hóa

b)

Hội nhập kinh tế song phương

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu

d)

Hội nhập kinh tế khu vực

100.

Hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không bao gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại nội địa

b)

Thương mại quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Đầu tư quốc tế

101.

Một biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng tham gia

a)

mở rộng phạm vi lãnh thổ

b)

xâm chiếm quốc gia khác

c)

áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu

d)

thỏa thuận thương mại tự do dài hạn

102.

Việt Nam tham gia ASEAN từ năm nào?

a)

1993

b)

1995

c)

1997

d)

2001

103.

Theo đoạn thông tin, Việt Nam tham gia các cơ chế như ARF, APEC, EAS thuộc nhóm nào?

a)

Diễn đàn và cộng đồng khu vực/quốc tế

b)

Các hiệp ước quân sự bắt buộc

c)

Tổ chức từ thiện quốc tế

d)

Cơ chế song phương với một nước

104.

Nhận định nào sau đây đúng về hình thức hội nhập được nêu: Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và RCEP thuộc cấp độ nào?

a)

Song phương

b)

Liên minh chính trị - an ninh

c)

Đa phương/khu vực

d)

Toàn cầu duy nhất

105.

Chọn phương án đúng/sai: Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Theo thông tin, khi hội nhập, Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Từ 2011–2022, vị thế quốc tế của Việt Nam được củng cố nhờ thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế. Hệ quả nào được nêu?

a)

Giảm số đối tác chiến lược

b)

Mở rộng quan hệ với nhiều đối tác và vùng lãnh thổ

c)

Thu hẹp thị trường xuất khẩu

d)

Tăng rào cản thương mại nội địa

108.

Khẳng định nào sau đây là sai theo nội dung: Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Theo mô tả, khi hội nhập, Việt Nam phải chấp nhận hy sinh lợi ích của mình để hội nhập. Khẳng định này

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) được thành lập và hoạt động từ ngày nào?

a)

01/01/1990

b)

01/01/1995

c)

11/01/2007

d)

01/07/2005

111.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO vào thời điểm nào?

a)

01/01/1995

b)

31/12/2006

c)

11/01/2007

d)

01/01/2010

112.

Theo quy định của WTO, các quốc gia thành viên được hưởng các quy định về

a)

tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư

b)

liên minh tiền tệ bắt buộc

c)

miễn thuế toàn bộ nhập khẩu

d)

bảo hộ tuyệt đối nông nghiệp

113.

Nhận định nào là sai theo đoạn văn về WTO: Tổ chức quốc tế này thuộc cấp độ hội nhập khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Theo mô tả, tham gia tổ chức quốc tế chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích. Nhận định này

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Khái niệm nào mô tả đúng về bảo hiểm theo tài liệu này?

a)

Dịch vụ tài chính do Nhà nước cấp miễn phí khi xảy ra rủi ro

b)

Dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia đóng phí để được bồi thường hoặc chi trả khi có rủi ro, nhằm ổn định kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội

c)

Khoản vay khẩn cấp từ ngân hàng khi gặp tai nạn

d)

Quỹ tiết kiệm bắt buộc cho mọi công dân

116.

Theo nội dung bài, hệ thống bảo hiểm gồm mấy loại hình chính?

a)

2 loại: xã hội và thương mại

b)

3 loại: xã hội, y tế, thất nghiệp

c)

4 loại: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại

d)

5 loại: xã hội, y tế, thất nghiệp, nhân thọ, tài sản

117.

Đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là ai?

a)

Mọi công dân từ 15 tuổi trở lên

b)

Người lao động và người sử dụng lao động do Nhà nước tổ chức yêu cầu

c)

Chỉ cán bộ, công chức nhà nước

d)

Chỉ người lao động có hợp đồng không xác định thời hạn

118.

Đâu là đặc điểm đúng của bảo hiểm xã hội tự nguyện?

a)

Bắt buộc đối với mọi người lao động

b)

Do Nhà nước tổ chức; người tham gia được chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp thu nhập và có chính sách hỗ trợ

c)

Chỉ dành cho người sử dụng lao động

d)

Không có chế độ hưu trí, thai sản, tử tuất

119.

Mục đích chính của bảo hiểm y tế là gì?

a)

Bù đắp thu nhập khi mất việc làm

b)

Chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh nhằm chăm sóc sức khỏe khi ốm đau, bệnh tật

c)

Bồi thường thiệt hại tài sản do thiên tai

d)

Tạo quỹ hưu trí tự nguyện

120.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp KHÔNG bao gồm nhóm nào dưới đây?

a)

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

b)

Người sử dụng lao động như cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp

c)

Người lao động làm việc tự do không có hợp đồng

d)

Tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam sử dụng lao động

121.

Phát biểu nào phản ánh đúng ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp theo tài liệu?

a)

Chỉ hỗ trợ tài chính tạm thời, không có giá trị tinh thần

b)

Mang ý nghĩa nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần, nâng đỡ cuộc sống người lao động khi bị mất việc làm, góp phần an sinh xã hội

c)

Chỉ áp dụng cho người lao động có hợp đồng không xác định thời hạn

d)

Là hình thức bảo hiểm bắt buộc và có tự nguyện

122.

Bảo hiểm thương mại là hoạt động gì của tổ chức bảo hiểm?

a)

Thu phí để hình thành quỹ hưu trí Nhà nước

b)

Chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm; thu phí để bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện theo hợp đồng

c)

Cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho toàn dân

d)

Hỗ trợ học nghề từ ngân sách

123.

Theo tài liệu, vai trò của bảo hiểm đối với người tham gia là gì?

a)

Cung cấp bồi thường, trợ cấp giúp ổn định đời sống và khôi phục sản xuất khi gặp rủi ro

b)

Là công cụ vay vốn không lãi suất cho mọi cá nhân

c)

Chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường

d)

Chỉ hỗ trợ người thất nghiệp

124.

Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính, bảo đảm an toàn cho các khoản đầu tư và là kênh huy động vốn cho phát triển kinh tế – xã hội. Vai trò này thuộc về cấp độ nào?

a)

Đối với người tham gia

b)

Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

c)

Đối với doanh nghiệp FDI

d)

Đối với tổ chức phi chính phủ

125.

Nhà nước sử dụng bảo hiểm như một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô, đóng góp vào ngân sách và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại. Kết luận nào là hợp lý nhất?

a)

Bảo hiểm chỉ có lợi cho cá nhân, không liên quan đến ngân sách

b)

Bảo hiểm giúp Nhà nước ổn định và tăng thu ngân sách, góp phần tăng trưởng bền vững

c)

Bảo hiểm làm giảm tiết kiệm quốc gia

d)

Bảo hiểm chỉ có tác dụng trong nội bộ một địa phương

126.

Theo quy định, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ nào sau đây?

a)

Trợ cấp đi lại

b)

Trợ cấp thất nghiệp

c)

Trợ cấp lưu trú

d)

Trợ cấp thai sản

127.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động… là:

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm thương mại

128.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do đâu?

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

tổ chức thương mại.

c)

nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

129.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

130.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

b)

trợ cấp tử tuất.

c)

trợ cấp lưu trú.

d)

trợ cấp tai nạn lao động.

131.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào?

a)

Vận động và tự nguyện.

b)

Tự nguyện và cưỡng chế.

c)

Bắt buộc và vận động.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

132.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận gì?

a)

tiền trợ cấp theo quy định.

b)

toàn bộ số tiền đã đóng.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

chi phí khám chữa bệnh.

133.

Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Những cá nhân tài năng.

b)

Các loại hình tín dụng đen.

c)

Nguồn vốn nhàn rỗi.

d)

Nhiều lao động thất nghiệp.

134.

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

phải nộp phí bảo hiểm.

b)

được đóng phí bảo hiểm.

c)

được từ chối trách nhiệm.

d)

được bồi thường thiệt hại.

135.

Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

ngày càng lệ thuộc vào nhau.

b)

ổn định được nguồn tài chính.

c)

thu được nhiều lợi nhuận.

d)

chiếm đoạt tài sản của nhau.

136.

Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là đều do

a)

Hộ gia đình đứng ra tổ chức.

b)

Nhà nước đứng ra tổ chức.

c)

doanh nghiệp tư nhân tổ chức.

d)

doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.

137.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

a)

trợ cấp thai sản, ốm đau.

b)

tiền mặt để chi tiêu hằng ngày.

c)

thanh toán khám, chữa bệnh.

d)

lương hưu hằng tháng.

138.

Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

139.

Loại hình dịch vụ có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là khái niệm của

a)

Thất nghiệp.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Bảo hiểm.

d)

Phát triển kinh tế.

140.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí và bên bảo hiểm sẽ bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội.

141.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và

a)

cơ quan quản lý lao động.

b)

thân nhân người lao động.

c)

người sử dụng lao động.

d)

người đào tạo lao động.

142.

Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp

a)

không bị thâm hụt.

b)

ổn định và tăng thu.

c)

mất cân đối thu chi.

d)

chi tiêu nhiều hơn.

143.

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi nào?

a)

Bệnh nghề nghiệp.

b)

Chế độ thai sản.

c)

Tai nạn lao động.

d)

Chế độ tử tuất.

144.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp ăn trưa.

b)

trợ cấp học tập.

c)

công tác phí.

d)

trợ cấp ốm đau.

145.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

c)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

146.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.

b)

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.

d)

Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

147.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội giúp mỗi cá nhân an tâm tài chính khi về già.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời khi dịch bệnh.

c)

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

d)

Bảo hiểm góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.