Font size
Worksheetssu hk1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoà Đông – Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967 , tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
Thúc đẩy hoà bình – ổn định của khu vực.
Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ris.
Tuyên bố Lahây.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 – 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976 , ASEAN là tổ chức
Hùng mạnh.
Phát triển.
Chặt chẽ.
Non yếu.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
Đồng minh.
Hợp tác.
Căng thẳng.
Hòa bình.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN ( 1967 ) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến diễn đàn quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới,
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
Đầy nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về thế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
Giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
Tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đề cao khả năng tự vệ chính đáng, tăng tính trách nhiệm của các nước.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
Chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
Tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
Sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
Điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
2015
2010
2007
2003
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thống qua nhằm định hướng cho sự phát triển tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967).
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
hiến chương ASEAN (2007).
hiệp ước Ba-li (1976).
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng năng động bền vững.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng-cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009–2015).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Ngày 22-1-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?
5
7
9
3
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.
Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.
Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng Đông ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
Xây dựng tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đụng đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miền thuế, không rào cản bảo hộ.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
MAPHILINDO.
NAFTA.
APEC.
EU.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Cua-la Lâm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
30 năm (1967-1997).
32 năm (1967-1999).
17 năm (1967-1984).
48 năm (1967-2015).
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Hà Nội (Việt Nam).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng” (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng” (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần “thống nhất trong đa dạng” của ASEAN và Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng” (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng” (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay.
Đúng
Sai
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Hiệp ước Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,… toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hòa bình và ổn định.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,… toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Đến năm 2020, theo kế hoạch, ASEAN sẽ chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,… toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hòa bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,… toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” (Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020). Trong mỗi ý, học sinh chọn đúng hoặc sai. Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.
Đúng
Sai
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
một Cộng đồng ASEAN hoà bình, ổn định, đoàn kết và gắn bó.
một liên minh quân sự khu vực chống các cường quốc.
một tổ chức siêu quốc gia thay thế các chính phủ quốc gia.
một khu vực biệt lập, tự cung tự cấp, đóng cửa với thế giới.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Ủy ban ASEAN.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
củng cố xây dựng các hàng rào thuế quan theo hướng bảo hộ.
hướng tối xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là xây dựng
tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa - văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa
Quảng Nam
Hưng Yên
Cao Bằng
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ
Hà Tiên
Móng Cái
Lai Châu
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Đã phát động cao trào kháng Nhật
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước
Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Giải phóng dân tộc trong năm 1945
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945)
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh với điều kiện (9/5/1945)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946)
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Lao động Việt Nam
Việt Nam Quốc dân đảng
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Quân sự
Chính trị
Binh vận
Nghị trường
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
Phong trào Đông Du.
Phong trào Cần Vương.
Phong trào 1930 - 1931.
Phong trào 1936 - 1939.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
những thắng lợi của khối Đồng minh.
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, đánh giá ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
Cách mạng tháng Tám 1945.
Hiệp định Giơnevơ được ký.
Hiệp định Pa-ri được ký kết.
Chính quyền Xô viết thành lập.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Lực lượng vũ trang lớn mạnh.
Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn.
Nhân dân được tuyên truyền, cổ vũ.
Các đảng phái yêu nước liên minh.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là
Lực lượng quyết định
Lực lượng xung kích
Đoàn kết toàn dân tộc
Chính đảng lãnh đạo
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Vũ trang
Chính trị
Trí thức
Nông dân
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là
Vũ trang
Công nhân
Trí thức
Nông dân
Giai cấp đóng đảo hàng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là
Vũ trang
Chính trị
Trí thức
Nông dân
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945), nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật
Anh
Pháp
Mỹ
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ
Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới
Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước
Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên minh công – nông, xây dựng đoàn kết quốc tế
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công – nông
Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng
Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc
Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi
Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?
Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.
Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.
Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.
Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.
Theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
Theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là
nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.
phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.
Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.
quân đội các nước Đồng minh líu lưỡi kéo vào.
quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.
Theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công
trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
cơ quan Trung ương cực miền Nam.
căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.
cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
Theo hình thức trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?
Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
Pháp đã suy yếu, tổn thất.
Truyền thống của dân tộc.
Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
Tình hình thế giới yêu cầu.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Tầm Vu (1948).
Biên Giới (1950).
Việt Bắc (1947).
Hòa Bình (1951).
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Đưa được tù binh Pháp trở về nước.
Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
Thành lập Liên bang Đông Dương.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Đưa được tù binh Pháp trở về nước.
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
Thành lập Liên bang Đông Dương.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?
Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.
Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.
Các cứ điểm không bố trí vững chắc.
Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.
Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?
Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.
Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.
Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.
Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
Kháng chiến và kiến quốc.
Kháng chiến và lao động.
Chiến đấu và sản xuất.
Kháng chiến và cải cách.
Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.
Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là
đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.
xác định nhiệm cách mạng từng miền.
đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.
tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.
Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên trì nguyên tắc “Đi bất biến ứng vạn biến”.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.
Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.
Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.
Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh
Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.
thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.
lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.
cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
lật đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ.
làm chuyển biến cục diện ở miền Nam.
giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn.
củng cố và phát triển lực lượng cách mạng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Âm mưu cơ bản của đế quốc Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là?
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là
Núi Thành.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Đồng Khởi.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
Tìm diệt và bình định.
Đánh chắc tiến chắc.
Chiến tranh tổng lực.
Bình định lấn chiếm.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, chính trị và binh vận.
quân sự, văn hóa và giáo dục.
tư tưởng, văn hóa và kinh tế.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
Tuyên bố “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược.
đề xuất thương lượng với Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?
Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.
Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.
Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.
Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.
Thực chất của các “ấp chiến lược” mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là
Chiến thuật mới của Mỹ.
Trại tập trung trá hình.
Vùng căn cứ biệt kích.
Hậu phương kháng chiến.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận” của Mỹ và tay sai?
Bình Giã.
Đông Khê.
Cao Bằng.
Phước Long.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965–1968) của quân và dân miền Nam?
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ đã “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là
Chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.
Đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.
Sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.
Thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ri?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là
Buộc ký Hiệp định Pa-ri theo hướng có lợi cho Mỹ.
Đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.
Chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3 - Tây Nguyên.
Khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Phước Long.
Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là
Tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.
Đã góp phần xây dựng miền Nam.
Thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.
Từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.
Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là
trực thăng vận và thiết xa vận.
tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.
xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.
đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ nhất từ 1965-1968 là
buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.
khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.
phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là
buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.
khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.
cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.
buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.
Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.
giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
