wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lâm Nghiệp Lớp 12

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

2.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng, (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

3.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ dốc cho đất rừng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

4.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

5.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho

6.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.

c)

Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.

7.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

8.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?

a)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).

b)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu

c)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền.

d)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ.

10.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

12.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.

b)

tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.

d)

chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.

13.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (5).

14.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây: (1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ. (2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên. (3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất. (4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng. (5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực. Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

15.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

16.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

17.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

18.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

Mật ong rừng.

19.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

20.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Các loại ngô trồng trên nương.

b)

Giấy vở học sinh.

c)

Thịt trâu gác bếp.

d)

Phân bón vi sinh vật.

21.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

22.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

23.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.

b)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.

24.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?

a)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

c)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

25.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

c)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

26.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

27.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

b)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

28.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.

29.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

b)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.

d)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.

30.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

31.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề "Đặc trung cơ bản của sản xuất lâm nghiệp". Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau:

a)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển tốt.

b)

Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp.

32.

Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về "Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường". Có một số ý kiến được đưa ra như sau:

a)

Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất.

b)

Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng.

c)

Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật.

d)

Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm phát thải khí nhà kinh.

33.

Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:

a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b) Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d) Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

a)

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

34.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.

35.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.

c)

Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.

d)

Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng.

36.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.

c)

Trồng mới rừng.

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.

37.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?

a)

Chảy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.

b)

Chảy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ chảy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.

c)

Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.

d)

Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.

38.

Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau:

(1) Phòng chống sâu hại rừng.

(2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng.

(3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng.

(4) Phòng bệnh hại rừng.

(5) Phòng cháy, chữa cháy rừng. Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

39.

Các nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác gỗ trái phép.

b)

Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.

c)

Cháy rừng.

d)

Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng.

40.

Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau: (1) Khai thác gỗ bất hợp pháp. (2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ. (3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc. (5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (4)

41.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

42.

Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

phân thải của gia súc gây ở nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

mở rộng diện tích động cử cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sạt lở đất rừng.

43.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.

b)

khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.

c)

trồng lại rừng sau khai thác.

d)

chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi.

b)

Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng.

c)

Săn bắn các loại động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng.

d)

Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy giảm nghiêm trọng.

45.

Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lí (chủ rừng) gồm:

a)

Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; hội cựu chiến binh; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục.

b)

Tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước;cộng đồng dân cư; hội nông dân.

c)

Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

d)

Ban quản lý rừng đặc dụng, tổ chức kinh tế, học hưng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng cần ra, doanh nghiệp đầu ta tình ngoài, hội nồng dần.

46.

Chân thả gia súc tự do vào trong các hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng, gây ảnh hưởng nặng nề đối với:

(1) Lớp cây tái sinh.

(2) Hoạt động của hệ vì sinh vật đất.

(3) Nhiệt độ đất rừng

(4) Bộ Cấu trúc đất

(5) Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

 (1), (2), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1). (2), (3), (4).

47.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

(1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản.

(2) Cháy rừng.

(3) Chăn thả gia súc.

(4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.

(5) Trồng cây phân tán.

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

48.

Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng gây suy thoái tài nguyên

a)

A. ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong hệ sinh thái rừng.

b)

B. làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm.

c)

C. làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng.

d)

D. làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm, mất hoặc chia cắt sinh cảnh của nhiều loài sinh vật rừng.

49.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

50.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

d)

nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

51.

Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (6).

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(2), (3), (5), (6).

52.

Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau? (1) Sản xuất lâm nghiệp. (2) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp. (3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. (4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ. Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (2), (3).

d)

(2), (3), (4).

53.

Cho các hoạt động như sau: (1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng. (2) Chăm sóc rừng. (3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

54.

Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng rừng. (2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. (3) Phát triển giống cây lâm nghiệp. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

55.

Cho các hoạt động như sau: (1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng. (2) Trồng và chăm sóc rừng. (3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng. (4) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ. (5) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất. Các hoạt động sử dụng rừng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4), (5).

56.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

57.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

58.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

59.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đẻ làm thuốc.

60.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đề làm thuốc.

61.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

62.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật r

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

63.

Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:

a)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện.

b)

Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.

d)

Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.

64.

Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dẫn địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tinh trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này.

a)

Đẩy mạnh công tác tuyến truyền, phổ biến, giáo dục cho người dẫn địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.

b)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.

c)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.

d)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

65.

Một nhóm học sinh trao đổi về các biện pháp để phục hồi lại rừng sau khai thác. Một số ý kiến được đưa ra như sau:

a)

Áp dụng tái sinh nhân tạo sau khai thác trắng.

b)

Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác trắng.

c)

 Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn.

d)

Đối với khai thác dần, chỉ có thể sử dụng tái sinh nhân tạo.

66.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:

a)

 Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.  

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

67.

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Tăng tỉ lệ sống của cây con.

c)

Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

Giảm lũ lụt, hạn hán.

68.

Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là

a)

đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.

b)

tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.

c)

tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.

d)

hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.

69.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.

b)

Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.

c)

Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.

d)

Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

70.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.

b)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.

c)

Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa đạng sinh học.

d)

Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.

71.

Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội. (3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

72.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.

b)

Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.

c)

Tia cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giai

d)

Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng

73.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

74.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

75.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

76.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

77.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

78.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

79.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa

b)

Bón phân, tưới nước

c)

Làm hàng rào bảo vệ

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại

80.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.  

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

81.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A:

a)

Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

 Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.

c)

Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.

d)

Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

82.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh tường Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi

năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

83.

Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.

b)

Nham cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.

c)

Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.

d)

Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.

84.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

85.

Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

c)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.

d)

Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

86.

 Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây.

d)

Tỉ lệ đậu quả.

87.

 Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

A.

B. Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

C.

D..

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục

88.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

A.

B.

C.

D.

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn giả cỗi.

89.

 Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

90.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

91.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

92.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

93.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

94.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

b)

 Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

c)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

95.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

96.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

97.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng:?

a)

Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

98.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

99.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

100.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

101.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

102.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển.

103.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

104.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

105.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

106.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

107.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

108.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

109.

 Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.

b)

Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.

c)

Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.

d)

Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.

110.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:

(1) Tạo hố trồng cây.

(2) Đặt cây vào hố.

(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu.

(4) Lấp đất lần 1.

(5) Vun gốc.

(6) Lấp đất lần 2.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (3) → (2) → (4)→ (6) → (5).

b)

(1) → (3) → (4)→ (5) → (2)→ (6).

c)

(1) → (3) → (2)→ (4) → (5)→ (6).

d)

(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).

111.

 Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

112.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là

a)

xuân hè.

b)

mùa hè.

c)

mùa mưa.

d)

mùa xuân.

113.

 Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

a)

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

c)

Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.

d)

Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng

114.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tia thưa, tia cành.

115.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

gieo theo hàng và khóm.

b)

gieo theo hố và khóm.

c)

gieo theo hố và hàng.

d)

gieo toàn diện và gieo cục bộ.

116.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần

như sau:

(1) Tạo hố trồng cây

(2) Đặt cây vào hố.

3) Lấp đến 1.

(4) Vui gốc.

(5) Lấp đất lần 2.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (3) → (4)→ (5).

b)

(1) → (3)( →2)→ (5)→ (4).

c)

(1) (2)(3)→ (5)→ (4).

d)

(1) →(4) → (3)→ (2)→ (5).

117.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là

a)

mùa thu.

b)

mùa hè.

c)

mùa đông.

d)

mùa xuân và xuân hè.

118.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

119.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

120.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

a)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

121.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là

a)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

b)

mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).

c)

mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

122.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

123.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

124.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

d)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

125.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

126.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

127.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

128.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

c)

03 năm đầu sau khi trồng.

d)

03 năm trước khi thu hoạch.

129.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

b)

Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

c)

Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

d)

Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này

130.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.

b)

Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.

c)

Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.

d)

Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.

131.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng

sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

132.

Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.

b)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.

c)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

d)

Ức chế sự phát triển của cỏ dại.

133.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.

b)

Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

c)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

d)

Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.

134.

Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

a)

Ngay sau khi trồng.

b)

Trước khi trồng cây.

c)

Trước khi làm cỏ, vun xới.

d)

Sau khi làm cỏ dại.

135.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

b)

Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

c)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

d)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng

136.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

 Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp

b)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

137.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ

c)

Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.

d)

Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.

138.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:

a)

Làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.

b)

Trồng xen cây nông nghiệp để giảm có đại.

c)

Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d)

Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.

139.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

140.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

141.

 Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta

A.

B.

C.

D.

a)

duy trì ổn định.

b)

tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.

c)

tăng liên tục.

d)

giảm liên tục.

142.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần

a)

Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.

143.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng, còn thấp.

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

144.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

145.

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022

a)

giảm liên tục.

b)

tăng liên tục.

c)

không thay đổi.

d)

giảm 5% trong cả giai đoạn.

146.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rằng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

a)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

147.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.

c)

Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.

d)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

148.

 Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

149.

 Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

a)

Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.

b)

Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.

c)

Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.

d)

Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.

150.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vùng như sau

(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.

(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.

(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

Các nhận định đúng:

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4), (5).

151.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

A.

B.

C.

D.

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duý trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

b)

Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

c)

Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

d)

Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

152.

Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.

a)

Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

b)

Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

c)

Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

d)

Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

153.

 Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

154.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tỉnh trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta

a)

giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

b)

tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.

c)

tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

d)

giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.