WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Nhận định nào dưới đây không phải là triển vọng của ngành lâm nghiệp
Phát triển các khu công nghiệp bổ trợ cho việc sản xuất lâm sản
Phát triển để thực hiện chức năng xã hội của rừng
Phát triển bền vững các loài cây trồng bản địa
Phát triển các khu chế biến và thương mại lâm sản
Tại sao các sản phẩm từ rừng sinh thái như dược liệu và mật ong được coi là đặc thù của ngành lâm nghiệp?
Vì chúng giúp gia tăng sản lượng khai thác gỗ
Vì chúng cung cấp giá trị kinh tế khác ngoài gỗ
Vì chúng giúp rừng phục hồi nhanh hơn
Vì chúng giúp giảm chi phí khai thác
Khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Đối tượng là cây rừng có gian sinh trưởng dài
Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao
Phát triển bền vững các loài cây trồng bản địa
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển
Bảo tồn đa dạng sinh vật và đa dạng sinh học
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị
Cho các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng. (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
Làm giảm độ dốc cho đất rừng
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất
Làm tăng nhiệt độ không khí
Làm giảm lượng mưa hàng năm
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là
Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương
Giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn
Cung cấp nhiều chủng loại gỗ để sản xuất thuộc nam
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?
Cung cấp không gian sống cho gia súc
Tăng sản lượng lương thực
Cung cấp cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội
Giảm lượng mưa trung bình hàng năm cho vùng miền núi
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?
Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm gỗ
Đảm bảo gỗ khai thác có chứng chỉ quản lí rừng bền vững
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?
Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %
Góp phần giảm thiểu tác động của thiên tai, thiên địch, phù hợp với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường
Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững
Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là
Cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương
Chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều
Là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật
Cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí
Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta: (1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp. (2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực. (3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiếu số. (4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá. (5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (3)
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người
Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người
Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
Chăn nuôi
Lâm nghiệp
Trồng trọt
Thuỷ sản
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiếu số
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa
Cung cấp phân bón cho trồng trọt
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loại ngòe trồng trên nương
Giấy vở học sinh
Thịt trâu gác bếp
Phân bón vi sinh vật
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục sự thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng
Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng
Trồng rừng mới
Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loài cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài
Rừng tự nhiên khó xảy ra cháy rừng
Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau: (1) Phòng chống sâu hại rừng. (2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng. (3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng. (4) Phòng bệnh hại rừng. (5) Phòng cháy, chữa cháy rừng. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Các nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
Khai thác gỗ trái phép
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp
Cháy rừng
Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng
Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau: (1) Khai thác gỗ bất hợp pháp. (2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ. (3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc. (5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định đúng là
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Bảo vệ rừng
Quản lí rừng
Chế biến và thương mại lâm sản
Đốt rừng làm nương rẫy
Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do
Phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng
Mở rộng diện tích cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng
Gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn
Gia súc gây ra đồi trọc đất rừng
Một trong những hoạt động phát triển rừng là
Chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng
Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị
Trồng lại rừng sau khai thác
Chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả
Phát biểu nào sau đây không đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?
Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi
Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng
Sản bán các loại động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng
Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy giảm nghiêm trọng
Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lí (chủ rừng) gồm
Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; hộ gia đình, cá nhân dùng rừng một lần; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục
Tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình; cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; hộ nông dân
Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Ban quản lí rừng đặc dụng; tổ chức kinh tế; học sinh; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; cộng đồng dân cư
Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau: (1) Phá rừng để lấy đất sản xuất. (2) Cháy rừng. (3) Chăn thả gia súc. (4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng. (5) Trồng cây phân tán. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng sản gây suy thoái tài nguyên
Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong hệ sinh thái rừng
Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm
Làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng
Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm, mất hoặc chia cắt sinh cảnh của nhiều loài sinh vật rừng
Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng
Phòng chống cháy rừng
Chuyển mục đích sử dụng rừng
Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh
Hoạt động giao rừng được hiểu là
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hàng năm
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng
Nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân
Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (6)
(1), (4), (5), (6)
(2), (3), (5), (6)
Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau? (1) Sản xuất lâm nghiệp. (2) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp. (3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. (4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ. Phương án trả lời đúng là
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
Cho các hoạt động như sau: (1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng. (2) Chăm sóc rừng. (3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Các hoạt động bảo vệ rừng là
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng rừng. (2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. (3) Phát triển giống cây lâm nghiệp. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Trồng cây thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Cho các hoạt động như sau: (1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng. (2) Trồng và chăm sóc rừng. (3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng. (4) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ. (5) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất. Các hoạt động sử dụng rừng là
(1), (2), (3)
(2), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4), (5)
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa tài nguyên rừng.
Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác dụng như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Giúp ngăn chặn các hành vi săn bắt, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sinh trưởng của cây rừng?
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh trưởng Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một cơ thể mới.
Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng khi nảy mầm, ra hoa, kết quả.
Sinh trưởng của cây rừng là sự phát triển các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.
Nhãm cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.
Nhóm cây hàng năm, nhóm cây lâu năm.
Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự phát triển của cây rừng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Sinh trưởng của cây rừng là gì?
Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.
Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.
Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Phát triển của cây rừng là gì?
Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.
Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.
Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra ở cây già, sinh trưởng diễn ra ở cây còn non.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
Xuân - hè.
Mùa hè.
Mùa mưa.
Mùa xuân.
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
Mùa thu.
Mùa hè.
Mùa đông.
Mùa xuân và xuân hè.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là
Mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7.
Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.
Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?
Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng và nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.
Sử dụng phân hoá học, phân chuồng tươi hoặc qua xử lí.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độc cao và không rõ nguồn gốc.
Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.
Có các nhận định nào dưới đây về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng thông thoái. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Hãy chọn phương án đúng.
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ
Giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
Chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
Phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?
Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.
Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.
Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lớn thực vật rừng quý, hiếm.
Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phòng hộ nơi của rừng.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Chỉ chặt những cây chín thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, điều hoà khí hậu rừng bị xáo trộn.
Khoảng thời gian chặt chọn theo chu kì thường kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây ( 5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
Dưới 6 tháng.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chặt lấn là
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Khoảng thời gian cho một chu kì khai thác chọn kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây ( 5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
3 - 4 năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng là tiến hành chặt một từng cây hoặc đám cây thành thục.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.
Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng.
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
Chỉ áp dụng ở nơi có rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
Tất cả các phương thức khai thác đều phục hồi rừng sau khi khai thác mà không cần trồng rừng.
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản?
Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thuỷ sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thuỷ sản.
Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Phát triển các sản phẩm thuỷ sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP,...
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản?
Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng thuỷ sản từ khai thác so với nuôi trồng thuỷ sản.
Phát triển các công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.
Hướng tới nuôi thuỷ sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?
Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Cho hiệu quả đánh bắt, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.
Vì sao phát triển bền vững trong thuỷ sản cần tăng tỉ lệ nuôi và giảm tỉ lệ khai thác?
Để giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên, cho phép tái tạo quần thể và ổn định hệ sinh thái.
Để tăng nhanh sản lượng khai thác xa bờ trong thời gian ngắn.
Vì chi phí nuôi trồng luôn thấp hơn chi phí khai thác tự nhiên trong mọi trường hợp.
Vì khai thác tự nhiên luôn cho chất lượng sản phẩm tốt hơn nuôi trồng.
Mô hình nào sau đây góp phần phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản?
Nuôi thâm canh kết hợp xử lí nước tuần hoàn, áp dụng chứng nhận VietGAP/GlobalGAP.
Tăng cường tàu cá công suất lớn để khai thác xa bờ quanh năm.
Nuôi trồng không kiểm soát đầu ra nhằm tối đa sản lượng trong ngắn hạn.
Đánh bắt tận diệt các loài cá nhỏ để làm thức ăn chăn nuôi.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn do người nuôi cung cấp?
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.
Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?
Cá chép.
Cá song.
Cá giò.
Cá cam.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?
Cá chép.
Bào ngư.
Cua biển.
Tôm sú.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá chép.
Cua biển.
Vẹm xanh.
Ốc hương.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá hồi.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm thẻ chân trắng.
Loài thuỷ sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá tầm.
Cá hồi.
Cá chép.
Tôm thẻ chân trắng.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản ưa ấm và thuỷ sản ưa lạnh.
Thuỷ sản nước ngọt và thuỷ sản nước mặn.
Thuỷ sản ăn thực vật và thuỷ sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nhập nội.
Thuỷ sản nhập khẩu.
Thuỷ sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
Thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nhập nội.
Thuỷ sản nước lợ.
Thuỷ sản nước ngọt.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thuỷ sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Loài nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ếch.
Tôm thẻ chân trắng.
Rong sụn.
Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Nhóm cá.
Nhóm bò sát.
Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm rong, tảo.
Loài thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
Cá rô phi.
Cá ngừ.
Cá diếc.
Cá chép.
Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?
Cá tầm.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vược.
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?
Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.
Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.
Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.
Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?
Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.
Năng suất và sản lượng cao.
Dễ vận hành, quản lí sản xuất.
Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.
Cá rô phi, ngao, cá tra.
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.
Cá chép, cá rô phi, cá trôi.
Trong nguồn lợi thủy sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là
Tôm biển, cua biển, tôm càng xanh.
Ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế.
Tôm he, cua biển, tôm hùm.
Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài ấu trùng nước ngọt là bao nhiêu?
Dưới 5%.
Trên 10%.
Dưới 20%.
Trên 30%.
Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?
Bổ sung vôi bột.
Bổ sung thêm nước ngọt.
Tháo bớt nước tầng mặt.
Bổ sung chế phẩm sinh học.
Trong nước ao nuôi thủy sinh, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?
Tăng độ mặn.
Hấp thụ carbon dioxide.
Cung cấp oxygen.
Hấp thụ ammonia.
Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp
Độ pH quá thấp.
Độ mặn quá thấp.
Độ mặn quá cao.
Hàm lượng ammonia quá cao.
Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí khí độc.
Xử lí vi sinh vật gây hại.
Điều chỉnh độ mặn.
Khoảng độ mặn giới hạn cho chu kì chân trắng có thể sinh trưởng là
Từ 0 đến 5%.
Từ 0 đến 30%.
Từ 0 đến 40%.
Từ 5 đến 50%.
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
Từ 0 đến 5%.
Từ 0 đến 30%.
Từ 0 đến 3%.
Từ 0 đến 5%.
Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Từ 0,01 đến 0,5‰.
Từ 0,5 đến 30‰.
Trên 40‰.
Từ 30 đến 40‰.
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ.
Trong nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng để
Quản lí khung phân thải.
Quản lí tỉ lệ sống của tôm.
Quản lí lượng thức ăn sử dụng.
Quản lí độ pH của nước.
Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.
Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng hóa chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.
Thay nước từ 10 - 20% hằng ngày.
Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.
Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thủy sinh.
Quản lí các yếu tố thủy hóa.
Quản lí các yếu tố thực vật.
Quản lí các yếu tố thủy vực.
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thủy lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Định kì kiểm tra độ trong của nước và độ rải che tủa của thủy sinh.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Hệ thống sục khí, quạt nước trong nuôi thủy sản là biện pháp điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi?
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng nước vôi trong hoặc hóa chất để trung hòa H+ trong nước.
Tăng cường sục khí để tăng hiệu quả khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là
Sử dụng hóa chất tăng oxygen.
Định kì siphon đáy (xả xoáy) kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
Tăng mật độ nuôi.
Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Sử dụng hóa chất tăng oxygen.
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa H+ trong nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Bổ sung một số hóa chất có tính acid.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Thay nước sau mỗi vụ nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hòa tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S , NH3 phân hủy do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?
Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.
Xử lí nước thải bằng hóa chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.
Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Loại thuỷ sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ thả giống thấp nhất?
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.
Kỹ thuật tỉa thưa (Thinning) có nghĩa là gì?
Cắt tỉa bớt lá.
Cắt bỏ hoàn toàn một cành đến thân phụ hoặc thân chính.
Cắt ngắn một cành.
Cắt bỏ cành bị sâu bệnh.
Kỹ thuật tỉa cành (Heading back) có nghĩa là gì?
Cắt bỏ hoàn toàn cành.
Cắt bớt một phần ngọn cành đến một chồi nhất định.
Cắt bỏ cành mọc chéo.
Tỉa cành bị sâu bệnh.
