wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH 11 - CUỐI HKI - 2022

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là

a)

miền lông hút

b)

miền chóp rễ

c)

miền trưởng thành

d)

miền sinh trưởng        

2.

Nước và ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường?

a)

gian bào và tế bào chất

b)

gian bào và biểu bì

c)

gian bào và màng tế bào

d)

gian bào và tế bào nội bì

3.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không cần tiêu tốn năng lượng

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng

4.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ

b)

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây

5.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

6.

Câu 6:Cho các nhân tố sau:

(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin

(3) Nhiệt độ môi trường

(4) Gió và các ion khoáng

(5) Độ pH của đất

Có bao nhiêu nhân tố liên quan trực tiếp đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?

a)

3 và (1)  

b)

3 và (2)

c)

2 và (1)   

d)

2 và (3)

7.

Thành phần chính trong dịch mạch rây là

a)

saccarozo, các axit amin, vitamin

b)

nước, hoocmon thực vật, một số chất hữu cơ, ion khoáng

c)

nước, ion khoáng, các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ

d)

vitamin, nước

8.

Động lực của dòng mạch rây là

a)

lực đẩy của rễ

b)

do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

c)

lực hút do thoát hơi nước ở lá

d)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

9.

Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?

a)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin

b)

Hoạt hóa nhiều loại enzim

c)

Tham gia cấu tạo nên axit nulêic

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục

10.

Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nito nào sau đây?

a)

Đạm amoni

b)

Đạm nitrat

c)

Nito tự do trong không khí

d)

Đạm tan trong nước

11.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

12.

Nito hữu cơ tồn tại trong xác thực vật, xác động vật là dạng:

a)

nito không tan, cây không hấp thụ được

b)

nito độc hại cho cây

c)

nito muối khoáng, cây hấp thụ được

d)

nito tự do, nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được

13.

Nếu cây không có vòng đai Caspari nằm ở tế bào nội bì thì

a)

không có khả năng cố định Nitơ

b)

không có khả năng kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ

c)

không có khả năng vận chuyển nước và các chất khoáng lên cây

d)

không có khả năng tạo áp suất cao ở rễ

14.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

c)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra

15.

Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Nguyên tố khoáng đó là

a)

nitơ

b)

canxi

c)

sắt

d)

lưu huỳnh

16.

Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng

a)

C,H,O,N,P

b)

K,S,Ca, Mg, Cu

c)

O, N,P,K, Mo

d)

C,H,O, Zn, Ni

17.

Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ

18.

Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :

a)

(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ

b)

(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ

c)

(1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ

d)

(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ

19.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Bào quan nào tham gia quang hợp ở thực vật?

a)

Lục lạp

b)

Bộ máy Gongi

c)

Ti thể

d)

Peroxixom

21.

Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?

a)

Lúa, ngô, khoai, sắn

b)

Lúa, thanh long, cà chua

c)

Xương rồng, thanh long, dứa

d)

Xương rồng, dứa, mía

22.

Thực vật C4 được phân bố ở đâu?

a)

Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

b)

Vùng sa mạc khô hạn

c)

Vùng ôn đới và á nhiệt đới

d)

Rộng khắp trên Trái Đất

23.

Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

CO2, ATP

b)

ATP, NADPH

c)

CO2, NADPH

d)

C6H12O6, O2

24.

Ở thực vật CAM, khí khổng:

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn

c)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày

d)

chỉ đóng vào giữa trưa

25.

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?

a)

Cam, đỏ

b)

Xanh tím, cam

c)

Đỏ, lục

d)

Xanh tím, đỏ

26.

Điểm bù CO2 là điểm mà tại đó:

a)

cường độ ánh sáng bằng cường độ quang hợp

b)

cường độ ánh sáng bằng cường độ hô hấp

c)

cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

d)

cường độ quang hợp đạt cực đại

27.

Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quang hợp là:

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,03%

d)

0,04%

28.

Nhóm cây nào có điểm bù và điểm no ánh sáng cao hơn?

a)

Cây thủy sinh

b)

Rêu     

c)

Cây dưới tán rừng

d)

Cây trên đồi

29.

Trong những phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu đúng?

(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

(3) Nồng độ COcàng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.   

(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25- 35oC rồi sau đó giảm mạnh.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1) và (4)    

b)

(1), (2), (4) và (5)    

c)

(1), (2) và (4)

30.

Để tách chiết diệp lục và carotenoit người ta dùng:

a)

nước cất

b)

cồn 90 độ - 96 độ

c)

axit sunfuric

d)

Nacl

31.

Quang hợp quyết định khoảng:

a)

90 - 95% năng suất của cây trồng

b)

60 - 65% năng suất của cây trồng

c)

80 - 85% năng suất của cây trồng

d)

70 - 75% năng suất của cây trồng

32.

Sự tích lũy cacbon ở một cây lấy thân (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,3; lá: 0,2; thân: 6,6; hoa: 2,1. – quả 5,6. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây này bằng bao nhiêu?

a)

Năng suất sinh học 8,9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 8,7 gam/m2/ngày

b)

Năng suất sinh học 14,8 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 6,6 gam/m2/ngày

c)

Năng suất sinh học 6,6 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 9,2 gam/m2/ngày

d)

Năng suất sinh học 9,2 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 6,6 gam/m2/ngày

33.

Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 3000kg sinh khối. Trong đó, có 2400 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?

a)

40 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8

b)

50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8

c)

50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,9

d)

50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,7

34.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

a)

màng ngoài lục lạp    

b)

chất nền (strôma)    

c)

màng trong lục lạp

d)

tilacôit

35.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là:

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Quả

36.

Một nhóm học sinh đã làm thí nghiệm: cho 50 g hạt đỗ tương mới nhú mạnh vào bình tam giác rồi đậy kín lại trong khoảng thời gian 2 giờ. biết rằng thí nghiệm này được tiến hành khi nhiệt độ môi trường  bên ngoài bình tam giác là 300C. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

   I. Tỉ lệ phần trăm CO2 trong bình tam giác sẽ tăng so với lúc đầu (mới cho hạt vào).

   II. Nhiệt độ trong bình tam giác thấp hơn ngoài môi trường.

   III. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho tổng hợp các chất hữu cơ của mầm cây.

   IV. Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

37.

Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có chung giai đoạn

a)

chuỗi truyền electron    

b)

chu trình trình Crep

c)

đường phân  

d)

tổng hợp Axetyl - CoA

38.

Quá trình hô hấp sáng là quá trình:

a)

Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối với cường độ ánh sáng cao

b)

Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng với cường độ ánh sáng cao

c)

Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối với cường độ ánh sáng thấp

d)

Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng với cường độ ánh sáng thấp

39.

Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật?

a)

C4

b)

CAM

c)

C3

d)

C4 và thực vật CAM

40.

Quá trình hô hấp sáng liên quan đến các bào quan nào và theo trình tự nào?

a)

Lục lạp → Ti thể → Peroxixom

b)

Ti thể → Lục lạp→ Peroxixom

c)

Ti thể → Peroxixom→ Lục lạp

d)

Lục lạp → Peroxixom→ Ti thể