wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý cuối kì

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Rơi tự do là một chuyển động thẳng
a)
A. thẳng đều.
b)
B. chậm dần đều.
c)
C. nhanh dần.
d)
D. nhanh dần đều.
2.
Câu 2: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
a)
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
b)
B. Một cái lông vũ rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
c)
C. Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
d)
D. Một viên bị chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
3.
Câu 6: Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2.
a)
A. 2s
b)
B. 3s
c)
C. 4s
d)
D. 5s
4.
Câu 4: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian để vật rơi chạm đất là:
a)
A. 2s.
b)
B. 3s.
c)
C. 4s.
d)
D. 5s.
5.
Câu 5: Thả rơi một hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330 m/s. Lấy g =10m/s2.
a)
A. 60m.
b)
B. 90m.
c)
C. 71,56m.
d)
D. 54m.
6.
Câu 3: Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất, vật đạt vận tốc
a)
A. v = mgh.
b)
B. v = 2√gh.
c)
C. v =√2gh.
d)
D. v = √gh.
7.
Câu 7: Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g=10m/s. Độ cao của vật sau 3s là
a)
A. 80m.
b)
B. 125m.
c)
C. 45m.
d)
D. 100m.
8.
Câu 8: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
a)
A. đường thẳng.
b)
B. đường tròn.
c)
C. đường xoắn ốc.
d)
D. nhánh parabol.
9.
Câu 11: Một vật được ném ngang từ độ cao 20m, tầm xa vật đạt được là 2m. (Lấy g = 10 m/s2). Vận tốc ban đầu của vật là
a)
A. 10 m/s.
b)
B. 2,5 m/s.
c)
C. 5 m/s.
d)
D. 1 m/s.
10.
Câu 10: Từ độ cao 45 m so với mặt đất người ta ném một vật theo phương ngang với vận tốc 40 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s. Vận tốc của vật khi chạm đất có độ lớn là
a)
A. 20 m/s.
b)
B. 30 m/s.
c)
C. 50 m/s.
d)
D. 60 m/s.
11.
Câu 12: Một máy bay bay với vận tốc không đổi vo = 120m/s theo phương nằm ngang ở độ cao h so với mặt đất và thả một vật. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Phương trình quỹ đạo của vật khi chọn gốc tọa độ O ở điểm thả vật, Ox hướng theo vo ; Oy hướng thẳng đứng xuống dưới là
a)
A. y = x²/240.
b)
B. y = x²/2880.
c)
C. y = x²/120.
d)
D. y = x²/1440.
12.

Một máy bay ngang với tốc độ 150m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2. Tầm bay xa của gói hàng là:

a)

A. 1000 m.

b)

B. 1500 m.

c)

C. 15000 m.

d)

D. 7500 m.

13.
Câu 14: Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ vo và rơi chạm đất sau 5s. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném từ độ cao:
a)
A. 100 m.
b)
B. 125 m.
c)
C. 200 m.
d)
D. 30 m.
14.
Câu 9: Công thức tính tầm ném xa của vật ném ngang là:
a)
A. L = vo√(2h/g)
b)
B. L = vo√(h/g)
c)
C. L = vo√(2h)
d)
D. L = vo√(2g)
15.
Câu 15: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vo=8m/s. Lấy g=10m/s2. Sau khi ném 2s, phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
a)
A. 37,5°.
b)
B. 84,70°.
c)
C. 62,80°
d)
D. 68,2°.
16.
Câu 17: Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là vo = 10m/s theo phương hợp với phương nằm ngang góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại và tầm xa mà vật đạt được lần lượt là
a)
A 1,25 m; 8,66 m.
b)
B. 8,66 m; 1,25 m.
c)
C. 1,25 m; 22,5 m.
d)
D. 22,5 m; 8,66 m.
17.
Câu 16: Một vật ném xiên có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm cao của vật ném xiên là đoạn
a)

A. IK.

b)

B. OH.

c)

C. OK.

d)

D. OL.

18.
Câu 18: Từ một đỉnh tháp cao 12m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá với vận tốc ban đầu vo =15m/s, theo phương hợp với phương nằm ngang một góc a =45° . Khi chạm đất, hòn đá có vận tốc bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s².
a)
A. 18,6 m/s.
b)
B. 24,2 m/s.
c)
C. 28,8 m/s.
d)
D. 21,4 m/s.
19.
Câu 19: Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu vụ theo phương hợp với phương nằm ngang một góc a. Góc lệch a có giá trị bằng bao nhiêu để có thể ném vật ra xa nhất so với vị trí ném
a)
A. 90°.
b)
B. 450.
c)
C. 150.
d)
D. 300.
20.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F, của hai lực F và F
a)
A. F không bao giờ bằng F. hoặc F2.
b)
B. F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2.
c)
C. F luôn luôn lớn hơn F1 và F2.
d)
D. Ta luôn có hệ thức |F-F|<F<F+F,.
21.
Câu 20: Cặp lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?
a)
A. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.
b)
B. Hai lực củng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
c)
C. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều,
d)
D. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
22.
Câu 23: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120°. Độ lớn của hợp lực:
a)
A. 60N.
b)
B. 30√2 N
c)
C. 30N.
d)
D. 15√3 N
23.
Câu 24: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
a)
A. 19 N.
b)
B. 4 N.
c)
C. 21 N.
d)
D. 7 N.
24.
Câu 25: Hai lực F1 và F2, đồng quy và có phương vuông góc với nhau, hợp lực của chúng có độ lớn là 15N. Nếu độ lớn của F1 là 9N thì độ lớn của F2 là bao nhiêu?
a)
A. F₂ = 14N.
b)
B. F2 = 12N.
c)
C. F₂ = 11N.
d)
D. F2 = 10N.
25.
Câu 26: Một vật có trọng lượng 20N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất
a)
A 20N.
b)
B. 30N.
c)
C. 40N.
d)
D. 50N.
26.
Câu 28: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật
a)
A. cùng chiều với chuyển động.
b)
B. cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
c)
C. ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
d)
D. ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
27.
Câu 21: Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có giá trị lớn nhất khi
a)
A. Hai lực thành phần cùng phương, cùng chiều.
b)
B. Hai lực thành phần củng phương, ngược chiều.
c)
C. Hai lực thành phần vuông góc với nhau.
d)
D. Hai lực thành phần hợp với nhau một góc khác không.
28.
Câu 27: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
a)
A. Vật chuyển động tròn đều.
b)
B. Vật chuyển động trên một đường thẳng.
c)
C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
d)
D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
29.
Câu 30: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
a)
A. nghiêng sang phải.
b)
B. nghiêng sang trái.
c)
C. ngả người về phía sau.
d)
D. chúi người về phía trước.
30.
Câu 31: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
a)
A. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.
b)
B. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
c)
C. vật đổi hướng chuyển động.
d)
D. vật dừng lại ngay.
31.
Câu 32: Đơn vị đo lực Niu-tơn được viết theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là
a)
A. kg/m².
b)
B. kg/s².
c)
C. kg.m²/s.
d)
D. kg.m/s².
32.
Câu 34: Một hợp lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
a)
A. 8m.
b)
B. 2m.
c)
C. 1m.
d)
D. 4m.
33.
Câu 29: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
a)
A. trọng lượng của xe.
b)
B. lực ma sát nhỏ.
c)
C. quán tính của xe.
d)
D. phản lực của mặt đường
34.
Câu 33: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều tử trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
a)
A. 4N.
b)
B. 1N.
c)
C. 2N.
d)
D. 100N.
35.
Câu 36: Một mẫu siêu xe có khối lượng 1,60 tấn. Nếu coi xe tăng tốc đều và lực trung bình để tăng tốc xe là 24,0 kN thì mẫu xe này cần bao lâu để có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ lên đến tốc độ 108 km/h ?
a)
A. Khoảng 2,00 s.
b)
B. Khoảng 7,20 s.
c)
C. Khoảng 10,0 s.
d)
D. Khoảng 15,03,
36.
Câu 35: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
a)
A. 2 N.
b)
B. 5 N.
c)
C. 10 N.
d)
D. 50 N.
37.
Câu 38: Một vật có khối lượng 50kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2m/s và khi đi được quãng đường 50cm vận tốc đạt được 0,9m/s. Lực tác dụng vào vật trong trường hợp này có độ lớn
a)
A. 38,5N.
b)
B. 38N.
c)
C. 24,5N.
d)
D. 34,5N.
38.
Câu 39: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N, Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
a)
A. 0,008 m/s.
b)
B. 2 m/s.
c)
C. 8 m/s.
d)
D. 0,8 m/s.
39.
Câu 40: Quả bóng khối lượng 200 bay với vận tốc 90km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54km/h. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực tường tác dụng lên bóng.
a)
A. 120N
b)
B. 140N
c)
C.160N
d)
D. 100N
40.
Câu 41: Một lực F1, tác dụng lên vật có khối lượng m1 làm cho vật chuyển động với gia tốc a1. Lực F2 tác dụng lên vật có khối lượng m2 làm cho vật chuyển động với gia tốc a2. Biết F10 = 3F2 và m2 = 2,5m1 thì
a)

b)

c)

d)

41.
Câu 37: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s2. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m=m1+m2 gia tốc
a)
A. 1,5 m/s².
b)
B. 2 m/s².
c)
C. 4 m/s².
d)
D. 8 m/s².
42.
Câu 42: Lực F1 tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 2s làm vận tốc vật thay đổi từ 5m/s đến 7m/s. Lực F2 cũng tác dụng lên vật đó trong khoảng thời gian 6s làm vận tốc thay đổi từ 1m/s đến 4m/s. Tỉ số F1/F2 bằng
a)
A. 0,5.
b)
B. 1,5.
c)
C. 2.
d)
D. 1.
43.
Câu 43: Quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 72 km/h đến đập vào tường và bật lại với độ lớn vận tốc không đổi. Biết va chạm của bóng với tưởng tuân theo định luật phản xạ gương (góc phản xạ bằng góc tới) và bóng đến đập vào tường với góc tới 300, thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực do tường tác dụng lên bóng.
a)
A. 138 N.
b)
B. 112N.
c)
C. 218N.
d)
D. 212N.
44.
Câu 45: Vật chịu tác dụng của lực ngang F ngược chiều chuyển động thẳng trong 6s, vận tốc vật giảm từ 8m/s còn 5m/s. Trong 10 s tiếp theo lực tác dụng tăng gấp đôi về độ lớn còn hướng không đổi. Tính vận tốc của vật ở thời điểm cuối.
a)
A. 8 m/s.
b)
B. -8m/s.
c)
C. 5 m/s.
d)
D. -5m/s.
45.
Câu 46: Người ta tác dụng vào vật ở trạng thái nghỉ lực F thì sau 0,5 s vật này tăng vận tốc lên được 1m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực và tăng gấp đôi độ lớn của lực thì gia tốc của vật bằng
a)
A. 1 m/s².
b)
B. 2 m/s².
c)
C. 4 m/s².
d)
D. 3 m/s².
46.
Câu 47: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự tương tác giữa các vật?
a)
A. Tác dụng giữa các vật bao giờ cũng có tính chất hai chiều (gọi là tương tác).
b)
B. Khi một vật chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc ấy.
c)
C. Khi vật A tác dụng lên vật B thì ngược lại, vật B cũng tác dụng ngược lại vật A.
d)
D. Khi vật A tác dụng lên vật B thì chỉ có vật B thu gia tốc, còn vật A giữ thì không.
47.
Câu 48: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
a)
A. tác dụng vào cùng một vật.
b)
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
c)
C. không bằng nhau về độ lớn.
d)
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
48.
Câu 44: Một vật đang nằm trên mặt phẳng nằm ngang, dưới tác dụng của một lực 3 N theo phương hợp phương ngang góc a = 600 như hình vẽ thì vật chuyển động theo phương ngang với gia tốc 2 m/s . Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang. Khối lượng của vật là
a)
A. 0,75kg
b)
B. 0,5kg
c)
C. 1,5kg
d)
D.1.3kg
49.
Câu 50: Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
a)
A. tác dụng vào cùng một vật.
b)
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
c)
C. không bằng nhau về độ lớn.
d)
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
50.
Câu 49: Theo định luật 3 Niu-tơn thì lực và phản lực là cặp lực
a)
A. cân bằng.
b)
B. có cùng điểm đặt.
c)
C. cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
d)
D. xuất hiện và mất đi đồng thời.
51.
Câu 51: Hai viên bi có khối lượng m>m2 chuyển động ngược chiều và va chạm vào nhau trên cùng một đường thẳng. Độ lớn lực viên bi mi tác dụng lên viên bi m2 là F1. Độ lớn lực viên bị m2 tác dụng lên viên bi mị là F2. Độ lớn gia tốc của 2 viên bị có được sau va chạm lần lượt là ai và a2. Chọn hệ thức so sánh đúng
a)
A. F1 > F2.
b)
B. F1 < F2.
c)
C. a1 > a2.
d)
D. a1 < a2.
52.
Câu 54: Một vật với vận tốc đầu có độ lớn là 10m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,1. Hỏi vật đi được một quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g=10m/s.
a)
A. 20m.
b)
B. 50m.
c)
C. 100m.
d)
D. 500m.
53.
Câu 55: Một xe hơi chạy trên đường cao tốc nằm ngang với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là
a)
A. 1500 kg.
b)
B. 2000kg.
c)
C. 2500kg.
d)
D. 3000kg.
54.
Câu 53: Hai chiếc xe lăn đặt nằm ngang, đầu xe A có gắn một lò xo nhỏ, nhẹ. Đặt hai xe sát nhau để lò xo bị nén lại rồi buông tay. Sau đó hai xe chuyển động, đi được các quãng đường s1 = 1m, s2 = 2m trong cùng thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tính tỉ số khối lượng hai xe.
a)
A m₁/m2=2.
b)
B. m₁/m2 = 1.
c)
C. m₁/m2 = 1,5.
d)
D. m₁/m2 = 3.
55.
Câu 58: Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
a)
A. khối lượng của tảng đá thay đổi.
b)
B. khối lượng của nước thay đổi
c)
C. lực đẩy của nước
d)
D. lực đẩy của tảng đá.
56.
Câu 57: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc thùng, lấy g = 9,8 m/s2.
a)
A. 0,57 m/s².
b)
B. 0,6 m/s².
c)
C. 0,35 m/s².
d)
D. 0,43 m/s².
57.
Câu 52: Xe A chuyển động với vận tốc 3,6km/h tới đạp vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A dội ngược lại với vận tốc 0,1m/s, còn xe B chạy với vận tốc 0,55 m/s. Biết xe B có mB = 200g. Tính khối lượng xe A?
a)
A. 50g.
b)
B. 100 g.
c)
C. 150g.
d)
D. 200g.
58.
Câu 59: Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA = p.g.V . Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
a)

A. Thể tích toàn bộ vật.

b)

B. Thể tích chất lỏng.

c)

C. Thể tích phần chìm của vật.

d)

D. Thể tích phần nổi của vật.

59.
Câu 56: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là u=0,1. Cho g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát
a)
A. 0 N
b)
B. 2 N.
c)
C. 4 N.
d)
D. 6 N.
60.
Câu 60: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
a)
A. 1,7N.
b)
B. 1,2N.
c)
C. 2,9N.
d)
D. 0,5N.