wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học cuối kì I

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?

a)

Miền lông hút

b)

Miền sinh trưởng

c)

Đỉnh sinh trưởng

d)

Rễ chính

2.

Câu 2. Cơ quan hút nước chủ yếu của cây là cơ quan nào?

a)

Rễ

b)

c)

Thân

d)

Cành

3.

Câu 3. Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?

a)

Tế bào vỏ rễ

b)

Tế bào mạch rỗ ở rễ

c)

Tế bào biểu bì

d)

Tế bào nội bì

4.

Câu 4. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

a)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao ở đất đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần ít năng lượng

b)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp ở đất đến nơi có nồng độ cao ở rễ, không cần tiêu hao năng lượng.

c)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp ở đất đến nơi có nồng độ cao ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.

d)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao ở đất đến nơi có nồng độ thấp ở rễ, cần tiêu hao năng lượng.

5.

Câu 6. Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì

a)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

b)

Nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được

c)

Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được

d)

Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được

6.

Câu 7. Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

a)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

b)

Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

c)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

d)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

7.

Câu 8. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường gian bào có đặc điểm như thế nào?

a)

Nhanh, không được chọn lọc.            

b)

Chậm, không được chọn lọc.

c)

Chậm, được chọn lọc. 

d)

Nhanh, được chọn lọc.

8.

Câu 9. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ  theo những con đường tế bào chất có đặc điểm như thế nào?

a)

Chậm, được chọn lọc.                        

b)

Chậm, không được chọn lọc

c)

Nhanh, không được chọn lọc.                   

d)

Nhanh, được chọn lọc.

9.

Câu 1 Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với quá trình quang hợp của cây?

a)

Cung cấp CO2 làm nguyên liệu

b)

Xúc tác để quang hợp diễn ra nhanh hơn.

c)

Dung môi hòa tan các chất.

d)

Vận chuyển các sản phẩm của quang hợp.

10.

Câu 2. Ở cây, cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là cơ quan nào?

a)

b)

Thân

c)

Cành

d)

Thân lá

11.

Câu 3. Con đường nào là con đường thoát hơi nước chủ yếu của cây?

a)

Thoát hơi nước qua khí khổng

b)

Thoát hơi nước qua cutin

c)

Thoát hơi nước qua biểu bì

d)

Thoát hơi nước qua không bào

12.

Câu 4. Con đường thoát hơi nước của cây là:

a)

Thoát hơi nước qua khí khổng và cutin.

b)

Thoát hơi nước qua cutin và biểu bì

c)

Thoát hơi nước qua khí khổng và biểu bì

d)

Thoát hơi nước qua gian bào và biểu bì.

13.

Câu 5.  Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

14.

Câu 7. Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?

a)

Con đường gian bào và con đường tế bào chất

b)

Con đường gian bào và con đường tế bào biểu bì.

c)

Con đường gian bào và con đường màng tế bào

d)

Con đường gian bào và con đường tế bào nội bì.

15.

Câu 8. Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là?

a)

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động và thụ động, ion khoáng hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động.

b)

Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động, ion khoáng hấp thụ vào rễ có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động. 

c)

Nước và ion khoáng đều được hấp thụ vào rễ theo cơ chế chủ động và thụ động

d)

Nước và ion khoáng đều được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động.

16.

Câu 9. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

17.

Câu 10. Con đường hấp thụ nước từ đất vào trong mạch gỗ diễn ra theo trình tự như thế nào?

a)

Tế bào lông hút → tế nào nhu mô vỏ → tế nào nội bì → mạch gỗ.

b)

Tế bào lông hút → tế nào nội bì → tế nào nhu mô vỏ → mạch gỗ.

c)

Tế bào nhu mô vỏ → tế bào lông hút → tế nào nội bì → mạch gỗ.

d)

Tế bào nội bì → tế bào lông hút → tế nào nhu mô vỏ → mạch gỗ.

18.

Câu 1. Vai trò của kali đối với thực vật là?

a)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.

b)

Thành phần của prôtêin và axít nuclêic

c)

Thành phần của axit nuclêôtit, cần cho nở hoa

d)

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào.

19.

Câu 2. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng?

a)

NO2- và NH4+

b)

NO2- và NO3-.     

c)

NO3- và NH4+.                

d)

NO2- và N2.

20.

Câu 3. Ở quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, vi khuẩn nitrat hóa tham gia vào quá trình nào sau đây?

a)

Xác hữu cơ  → NH4+.

b)

NO3- → N2.

c)

NH4+ → NO3-.                                                  

d)

NO2- → NO3-.

21.

Câu 4. Vai trò của phôtpho đối với thực là.

a)

Thành phần của axit nuclêôtic, ATP.

b)

Thành phần của prôtêin, axít nuclêic

c)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.

d)

Thành phần của thành tế bào và màng tế bào.

22.

Câu 5. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?

a)

NO3- và NH4+.    

b)

NO2- và NH4+.

c)

NO2- và NO3-

d)

NO2- và N2.

23.

Câu 6. Ở quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, vi khuẩn amôn hóa tham gia vào quá trình nào sau đây?

a)

Xác hữu cơ  → NH4+.               

b)

NO3- → N2.

c)

NH4+ → NO3-.               

d)

NO2- → NO3-.

24.

Câu 7. Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại ?

a)

Mg2+.

b)

Ca2+.

c)

Fe3+.

d)

Na+.

25.

Câu 9. Nitơ trong không khí tồn tại ở dạng nào ?

a)

NH4+.

b)

NO3-.

c)

Nito hữu cơ.

d)

N2.

26.

Câu 10. Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:

a)

Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.

b)

Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+.

c)

Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

d)

Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử.

27.

Câu  11. Khi nói về vai trò của nitơ đối với thực vật, phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Nitơ là thành phần cấu tạo của lipit và axit nucleeic

b)

Khi cây thiếu nitơ thì quá trình tổng hợp prôtêin sẽ giảm

c)

Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cây

d)

Sự xuất hiện màu vàng nhạt trên các lá cây có thể là dấu hiệu cây đang thiếu nitơ

28.

Câu 12. Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:

a)

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

c)

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d)

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ tên mặt lá.

29.

Câu 13. Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?

a)

Quá trình amôn hóa và nitrat hóa.        

b)

Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.

c)

Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.  

d)

Quá trình cố định đạm.

30.

Câu 1. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là:

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Khí khổng

d)

Lưới nội chất

31.

Câu 2. Cơ quan quang hợp chủ yếu của cây là:

a)

Hoa

b)

Quả xanh

c)

d)

Thân non

32.

Câu 3. Các nhóm sắc tố quang hợp bao gồm:

a)

 Carôten và xantophi

b)

 Diệp lục a và diệp lục b

c)

 Diệp lục và carôten 

d)

Carôtenôit và diệp lục

33.

Câu 4. Diệp lục có 2 loại là:

a)

diệp lục a và diệp lục b

b)

carôten và xantophin

c)

diệp lục và carôtenôit. 

d)

diệp lục a và carôten.

34.

Câu 5. Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?

a)

Diệp lục a

b)

Phincobilin

c)

Caroten

d)

Xantophin

35.

Câu 6. Có các sắc tố quang hợp sau: (1) Diệp lục a, (2) Diệp lục a  trung tâm, (3) Carôtenôit, (4) Diệp lục b. Đâu là thứ tự sắp xếp đúng là đúng khi mô tả về quá trình truyền năng lượng ánh sáng?

a)

2 → 1 → 3 → 4 

b)

1 → 2 → 3 → 4 

c)

3 → 4 → 1 → 2 

d)

1→ 3 → 4 → 2

36.

Câu 7. Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền vào diệp lục trung tâm phản ứng theo sơ đồ

a)

diệp lục a → diệp lục b → carôtenôit → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

b)

diệp lục b → carôtenôit → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

c)

carôtenôit → diệp lục a → diệp lục b → diệp lục b ở trung tâm phản ứng

d)

carôtenôit → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

37.

Câu 8. Carotenoit được xem là sắc tố phụ vì:

a)

Chúng không hấp thụ dược năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ diệp lục

b)

Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời

c)

Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn

d)

Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho diệp lục a.

38.

Câu 9. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là:

a)

Diệp lục a

b)

Diệp lục b

c)

Diệp lục a,b

d)

Diệp lục a,b và carotenoit

39.

Câu 10. Điều nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo bên trong của lá thích nghi với chức năng quang hợp?

a)

Trong mô xốp có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán từ bên ngoài vào tế bào chứa sắc tố quang hợp.

b)

Tế bào mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực tiếp được các tia sáng.

c)

Trong tế bào chứa lục lạp là bào quan quang hợp.

d)

Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp khí CO2 khuếch tán từ bên ngoài vào bên trong lá đến lục lạp.

40.

Câu 11. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là:

a)

diệp lục a ở trung tâm phản ứng.    

b)

  diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

c)

diệp lục a, b ở trung tâm phản ứng.   

d)

diệp lục a, b và carôtenôit ở trung tâm phản ứng

41.

Câu 1.  Pha sáng của quá trình quang hợp xảy ra ở

a)

Chất nền stroma 

b)

Màng tilacoit

c)

Màng lục lạp

d)

Hạt grana

42.

Câu 2. Pha tối của quá trình quang hợp xảy ra ở

a)

Chất nền stroma

b)

Màng lục lạp

c)

Màng tilacoit

d)

Hạt grana

43.

Câu 3. Trong quang hợp ở thực vật C4 các chu trình xảy ra khi nào?

a)

Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra vào ban ngày

b)

Chu trình C4 xảy ra ban đêm, chu trình Canvin xảy ra ban ngày.

c)

Chu trình C4 xảy ra ban ngày, chu trình Canvin xảy ra ban đêm

d)

Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra vào ban đêm.

44.

Câu 4. Thực vật sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài. ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm, nồng độ O2 tăng là:

a)

C3.    

b)

C4.                 

c)

CAM. 

d)

C3, CAM.

45.

Câu 5. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của thực vật C3 ở pha tối

a)

AM (axit malic). 

b)

AOA (axit ôxalo axetic). 

c)

APG (axit phôtpho glixêric). 

d)

RiDP.

46.

Câu 6. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của thực vật C4 ở pha tối là

a)

AM (axit malic).            

b)

AOA (axit ôxalo axetic).

c)

APG (axit phôtpho glixêric).      

d)

Glucozo.

47.

Câu 7.  Sản phẩm quang hợp đầu tiên của thực vật CAM ở pha tốì là

a)

AM (axit malic).      

b)

AOA (axit ôxalo axetic)

c)

APG (axit phôtpho glixêric).

d)

Tinh bột.

48.

Câu 8.Trong chu trình CAM, giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào

a)

Ban ngày, lúc khí khổng mở.

b)

ban ngày, lúc khí khổng đóng

c)

. ban đêm, lúc khí khổng mở.     

d)

ban đêm, lúc khí khổng đóng.

49.

Câu 9. Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?

a)

Vì nhóm thực vật này thường sống trong điều kiện nóng, ẩm kéo dài

b)

Vì nhóm thực vật này thường sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khô hạn kéo dài.

c)

Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có 4C trong phân tử

d)

Vì nhóm thực vật này chỉ chuyển hóa được các hợp chất hữu cơ có 4C.

50.

Câu 10. Một đặc trưng rất quan trọng ở thực vật C4 là:

a)

có quá trình hô hấp sáng nên cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3.

b)

có quá trình hô hấp sáng nên cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3.

c)

không có quá trình hô hấp sáng nên cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3.

d)

không có quá trình hô hấp sáng nên cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3.