WorksheetsTổng hợp 4
Total questions: 100
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan không khai báo thông tin về C/O theo quy định thì
a)
Cơ quan hải quan không tiếp nhận C/O
b)
Cơ quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan mang nộp C/O bản gốc
c)
Cơ quan hải quan tiếp nhận C/O vì người khai hải quan có gửi bản scan C/O tới cơ quan hải quan
d)
Hướng dẫn người khai hải quan khai báo theo đúng quy định và tiếp nhận C/O
2.
Khi một Công ty ở Thái Lan xuất một container hàng gồm 20. 000 chai nước cam đóng chai sang Singapore và hàng hóa đáp ứng quy tắc Hiệp định ATIGA. 10. 000 chai được bán vào thị trường Singapore và 10. 000 chai còn lại dự kiến sẽ được xuất sang Việt Nam. Để Công ty của Việt Nam khi nhập khẩu hàng và được hưởng ưu đãi theo ATIGA trong trường hợp này thì cần có
a)
Thái Lan phát hành C/O mẫu D cho lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Singapore
b)
Singapore phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam
c)
Việt Nam phát hành C/O mẫu D giáp lưng cho lô hàng xuất khẩu sang Việt Nam.
d)
C/O mẫu D do Thái Lan phát hành ban đầu
3.
Khi người khai hải quan khai báo thông tin về hàng hóa nhập khẩu được tự chứng nhận xuất xứ thì người khai hải quan phải
a)
Khai thông tin tự chứng nhận xuất xứ trên TKHQ
b)
Cung cấp hóa đơn thương mại có nội dung tự chứng nhận xuất xứ do người xuất khẩu cấp
c)
Cung cấp nội dung tự chứng nhận xuất xứ trên bất kỳ hình thức nào
d)
Tự chứng nhận cho hàng hóa được nhập khẩu
4.
Khi người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều số bao nhiêu của Luật sở hữu trí tuệ thì Cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
a)
Điều 216
b)
Điều 217
c)
Điều 218
d)
Điều 215
5.
Khi nộp đơn đề nghị Kiểm tra, giám sát hàng hóa XK, NK thì Chủ thề quyền SHTT phải nộp cho cơ quan HQ tài liệu gì ?
a)
Đơn đề nghị KT, GS hàng hóa XK, NK; Văn bằng bảo hộ quyền SHTT; Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT ; danh sách người XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát, danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
b)
Đơn đề nghị KT, GS hàng hóa XK, NK; Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT ; danh sách người XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát, danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
c)
Đơn đề nghị KT, GS hàng hóa XK, NK; Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHCN đang bảo hộ tại VN hoặc giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giống cây trồng; Bản mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền SHTT, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật hàng giả, hàng xâm phạm SHTT .
d)
Đơn đề nghị KT, GS hàng hóa XK, NK; Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHCN đang bảo hộ tại VN hoặc giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giống cây trồng.
6.
Khi nộp đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK thì Chủ thề quyền SHTT phải nộp cho cơ quan HQ hồ sơ gì ?
a)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
b)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền SHTT đang được bảo hộ tại VN; Nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
c)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Danh sách nhà XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát và danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
d)
Đơn đề nghị tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền SHTT; Danh sách nhà XK, NK hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát và danh sách người có khả năng XK, NK hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; Mô tả chi tiết, đặc điểm phân biệt hàng hóa xâm phạm quyền SHTt; Nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh để đảm bảo bồi thường thiệt hại và chi phí phát sinh nếu việc tạm dừng không đúng.
7.
Khi phát hiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng giả và nếu cơ quan hải quan xác định được chủ sở hữu hàng thật bị làm giả thì cơ quan hải quan yêu cầu:
a)
Chủ sở hữu hàng thật bị làm giả cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa
b)
Chủ sở hữu hàng thật bị làm giả làm chứng vụ việc
c)
Chủ sở hữu hàng thật bị làm giả khởi kiện vụ việc ra tòa
d)
Chủ sở hữu hàng thật bị làm giả thỏa thuận với chủ lô hàng giả để được bồi thường
8.
Khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo ngay bằng văn bản cho người yêu cầu biết. Trong vòng mấy ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan, người yêu cầu có đơn đề nghị không có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quanthì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định
a)
3 ngày làm việc
b)
4 ngày làm việc
c)
5 ngày làm việc
d)
6 ngày làm việc
9.
Khi phát hiện tài liệu tang vật, phương tiện vi phạm thì việc tạm giữ những tài liệu tang vật, phương tiện trên phải được thực hiện như thế nào?
a)
Phải ra quyết định tạm giữ, mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm phải được lập thành biên bản và giao cho người vi phạm 01 bản.
b)
Phải lập biên bản chứng nhận tạm giữ theo thủ tục hành chính và giao cho tổ chức cá nhân có tài liệu, tang vật phương tiện bị tạm giữ 01 bản
c)
Phải tạm giữ ngay, sau đó ra quyết định bằng văn bản và biên bản tạm giữ trong vòng 3 ngày.
d)
Câu B và câu C đúng.
10.
Khi ra quyết định xử phạt VPHC, người có thẩm quyền phải có trách nhiệm:
a)
Xác định được hành vi VPHC; xác định được chủ thể vi phạm
b)
Tính chất, mức độ thiệt hại; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và các tình tiết khác
c)
Viêc xác minh tình tình tiết của vụ việc VPHC phải được thể hiện bằng văn bản
d)
Cả 3 câu trả lời trên
11.
Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, lực lượng kiểm soát hải quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định tại Nghị định nào?
a)
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
b)
Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
c)
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
d)
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
12.
Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, lực lượng kiểm soát hải quan được áp dụng các nghiệp vụ kiểm soát nào để phát hiện, tiến hành điều tra, bắt giữ và xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hàng giả theo quy định của pháp luật?
a)
Trinh sát ngoại tuyến.
b)
Trinh sát nội tuyến.
c)
Sử dụng mạng lưới đặc tình
d)
Biện pháp ngăn chặn
13.
Khi thực hiện việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan có quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a)
Triển khai áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b)
Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giải quyết, xử lý vụ việc.
c)
Sử dụng các hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan mà chủ sở hữu quyền/ người được ủy quyền nộp cho cơ quan hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả để tuyên truyền, phổ biến, cảnh báo mà không cần sự cho phép của Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
d)
Đáp án A và B
14.
Khi tiến hành làm TTHQ cho hàng hóa XK, NK ngoài các quy định về kiểm tra, giám sát, thuề XK, NK và quản lý thuế. Để thực thi công tác bảo hộ quyền SHTT thì công chức HQ làm gì ?
a)
Đối chiếu kết quả kiểm tra với các quy định của pháp luật về hàng hóa xâm phạm quyền SHTT.
b)
Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên tờ khai về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ. . . với các thông tin trên hệ thống dữ liệu về đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa XK, NK có liên quan đến SHTT, danh mục quản lý rủi ro về SHTT và các thông tin khác do cơ quan HQ thu thập để xác định dấu hiệu háng hóa xâm phạm quyền SHTT, hàng già; Đối chiếu kết quả kiểm tra với các quy định của pháp luật về hàng hóa xâm phạm quyền SHTT; Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì căn cứ vào kết luận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để xác định dấu hiệu hàng giả.
c)
Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành thì căn cứ vào kết luận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để xác định dấu hiệu hàng giả.
d)
Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên tờ khai về tên hàng, nhãn hiệu, xuất xứ. Trị giá, quy Cách đóng gói, phẩm chất hàng hóa, tuyến đường vận chuyển của hàng hóa với các thông tin trên hệ thống dữ liệu liên quan đến hàng hóa có yêu cầu bảo hộ quyền SHTT.
15.
Khi tiến hành triển khai nghiệp vụ kiểm soát hải quan cần thực hiện như thế nào?
a)
Lực lượng kiểm soát hải quan chủ động thu thập thông tin theo quy định của pháp luật để nắm tình hình và phát hiện các đối tượng, phương thức, thủ đoạn hoạt động vi phạm liên quan đến hàng giả và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b)
Khi tiếp nhận hoặc phát hiện thông tin về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, thì trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để kiểm tra. Đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan và thực tế hàng hóa bị phát hiện để ra quyết định tạm giữ hàng hóa.
c)
Tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ, kiểm tra, đối chiếu, đánh giá các thông tin được cung cấp liên quan đến hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với thực tế hàng hóa đang bị tạm giữ, tạm dừng để xác định hàng hóa vi phạm.
d)
Câu A, câu B và câu C đúng.
16.
Khi tiếp nhận C/O do người khai hải quan cung cấp, cán bộ hải quan phải
a)
Chấp nhận C/O do chứng từ này do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu cấp
b)
Kiểm tra thông tin trên C/O với thông tin khai báo trên TKHQ
c)
Kiểm tra thông tin trên C/O với thông tin khai báo trên TKHQ, hồ sơ hải quan và thực tế kiểm tra hàng hóa (nếu có)
d)
Không cần kiểm tra tại khâu trong thông quan và chỉ tiến hành kiểm tra tại khâu sau thông quan vì chứng từ này do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu cấp
17.
Khi tiếp nhận hoặc phát hiện thông tin về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong địa bàn hoạt động hải quan thì lực lượng kiểm soát hải quan có trách nhiệm gì?
a)
Trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để kiểm tra. Đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan và thực tế hàng hóa bị phát hiện để ra quyết định tạm giữ hàng hóa.
b)
Trực tiếp kiểm tra thực tế lô hàng để xác định hàng hóa vi phạm
c)
Phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để kiểm tra lô hàng.
d)
Thông báo cho chủ sở hữu quyền biết.
18.
Khi tiếp nhận thông tin hoặc phát hiện thông tin về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì lực lượng kiểm soát hải quan có quyền:
a)
Báo cáo ngay về Cục ĐTCBL để có chỉ đạo kiểm tra
b)
Nếu tờ khai luồng đỏ thì phối hợp Chi cục kiểm tra, tờ khai luồng xanh, vàng thì thông quan theo quy định
c)
Yêu cầu Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan làm thủ tục tái xuất lô hàng
d)
Trực tiếp kiểm tra hoặc phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để kiểm tra
19.
Khi tổ chức/cá nhân nộp Hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trường hợp nào cơ quan hải quan có quyền từ chối tiếp nhận:
a)
Đơn gửi không đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
b)
. Cơ quan hải quan có cơ sở khẳng định người nộp đơn không đủ tư cách pháp lý nộp đơn theo quy định của pháp luật
c)
Trong thời gian thụ lý đơn, cơ quan hải quan nhận được văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
d)
Cả 03 đáp áp trên
20.
Khi xác định trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu, có thể đảo ngược trình tự áp dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây? 1. Phương pháp trị giá giao dịch; 2. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt; 3. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự; 4. Phương pháp trị giá khấu trừ; 5. Phương pháp trị giá tính toán; 6. Phương pháp suy luận.
a)
Phương pháp trị giá giao dịch và Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
b)
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt và Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
c)
Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự và Phương pháp trị giá khấu trừ
d)
Phương pháp trị giá khấu trừ và Phương pháp trị giá tính toán
21.
Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:
a)
Có hay không có vi phạm hành chính; cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính
b)
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra; tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt
c)
Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Xử phạt vi phạm hành chính
d)
Cả 3 câu trả lời trên
22.
Kho ngoại quan thuộc khu vực nào thì không cần ngăn cách với khu vực xung quang bằng hệ thống tường rào
a)
Khu vực hải quan ngoài cửa khẩu
b)
Khu vực Hải quan trong khu vực cửa khẩu, cảng
c)
Khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh
d)
Khu vực ngoài cửa khẩu nhưng có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh
23.
Khoản 1 Điều 17 Thông tư 155 quy định về “Phân định thẩm quyền xử phạt” như sau: Thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế quy định tại ………………………………Nghị định của những người quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định được xác định theo quy định tại Nghị định, không hạn chế mức tối đa về số tiền phạt.
a)
Điều 8
b)
Điều 13
c)
Điểm a khoản 1 Điều 16
d)
Điều 8, Điều 13 và điể ma khoản 1 Điều 16.
24.
Khoản 2 Điều 13 Thông tư 155 quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép, doanh nghiệp xuất trình được giấy phép nhưng thực tế số lượng, trọng lượng hàng hóa nhiều hơn so với số lượng, trọng lượng được cấp tại giấy phép thì số hàng hóa nhiều hơn so với giấy phép bị xử phạt về hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ………………. ”
a)
Không đúng khai báo về số lượng.
b)
Không đúng nội dung giấy phép về số lượng.
c)
Không có giấy phép.
d)
Các câu A, B và C trên đều sai.
25.
Khoản 2 Điều 13 Thông tư 155 quy định: “Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép, doanh nghiệp xuất trình được giấy phép nhưng thực tế số lượng, trọng lượng hàng hóa nhiều hơn so với số lượng, trọng lượng được cấp tại giấy phép thì số hàng hóa nhiều hơn so với giấy phép bị xử phạt về hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ………………. ”
a)
Không đúng khai báo về số lượng.
b)
Không đúng nội dung giấy phép về số lượng.
c)
Không có giấy phép.
d)
Các câu A, B và C trên đều sai.
26.
Kiểm soát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?
a)
Kiểm soát Hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp tuần tra, điều tra do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan
b)
Kiểm soát Hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan
c)
Kiểm soát Hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan
d)
Kiểm soát Hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan
27.
Kiểm soát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là:
a)
Các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ vận chuyển qua biên giới hoặc đưa ra, đưa vào các khu phi thuế quan.
b)
Biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
c)
Việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
d)
Biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính.
28.
Kiểm tra hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?
a)
Là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
b)
Là việc kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
c)
Là việc kiểm tra kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
d)
Là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
29.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất
a)
Kiểm soát được lượng tờ khai phát sinh, việc thực hiện chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa, lượng hàng, tờ khai quá hạn nhưng chưa tái xuất, theo dõi hàng hóa đã làm thủ tục hải quan đang vận chuyển đến cửa khẩu xuất, các biện pháp đã thực hiện trong công tác phối hợp truy tìm hàng hóa, . . .
b)
Kiểm tra, kiểm soát số tờ khai tạm nhập - tái xuất, theo dõi số lượng chuyển tiêu thụ nội địa (nếu có)
c)
Kiểm tra, kiểm soát lượng hàng thanh khoản sau khi tái xuất hết
d)
Kiểm tra, kiểm soát tiền thuế hoàn trả sau khi thanh khoản tờ khai tạm nhập
30.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến thời hạn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.
b)
Kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trong cảng qua camera trực tuyến
c)
Yêu cầu Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hồ sơ
d)
Kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trong cảng qua camera trực tuyến Yêu cầu Doanh nghiệp xuất trình toàn bộ hồ sơ
31.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về công tác điều tra chống buôn lậu
a)
Kiểm tra, tổng hợp thông tin vụ việc, báo cáo bắt giữ; theo dõi tiến độ xử lý vụ việc vi phạm và đôn đốc các đơn vị trong việc xử lý, cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vi phạm
b)
Kiểm tra để phát hiện các vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu hình sự nhưng không điều tra, khởi tố, không chuyển cơ quan điều tra mà chỉ xử lý hành chính
c)
Kiểm tra, tổng hợp thông tin vụ việc, báo cáo bắt giữ; theo dõi tiến độ xử lý vụ việc vi phạm và đôn đốc các đơn vị trong việc xử lý, cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý vi phạm Kiểm tra để phát hiện các vụ việc vi phạm pháp luật có dấu hiệu hình sự nhưng không điều tra, khởi tố, không chuyển cơ quan điều tra mà chỉ xử lý hành chính
d)
Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.
32.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về quản lý rủi ro
a)
Kiểm soát việc cập nhật thông tin quản lý rủi ro, thông tin hải quan, thông tin nghiệp vụ hải quan và thông tin vi phạm tại các Hệ thống quản lý rủi ro, Hệ thống thông tin vi phạm, Cổng thông tin điện tử theo đúng quy định và đúng chức năng, nhiệm vụ được giao
b)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách mặt hàng
c)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách thuế
d)
Kiểm soát quản lý rủi ro về chính sách thuế và mặt hàng
33.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra đối chiếu mã hàng
b)
Kiểm tra đối chiếu chính sách thuế
c)
Kiểm tra để phát hiện trường hợp mặt hàng có giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá của TCHQ nhưng chưa thực hiện việc đánh dấu nghi vấn, tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan, xác định trị giá HQ theo quy định
d)
Kiểm tra để phát hiện trường hợp mặt hàng có giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá của TCHQ
34.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện chính sách quản lý hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
a)
Kiểm tra việc khai báo giấy phép
b)
Kiểm tra kết quả kiểm tra chuyên ngành của người khai hải quan
c)
Kiểm tra việc đưa hàng về bảo quản, kiểm tra việc bảo quản hàng hóa
d)
Thực hiện thống nhất trong phạm vi Chi cục, đối với những mặt hàng trọng điểm về chính sách cần kiểm tra việc khai báo giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành của người khai hải quan và việc kiểm tra của công chức hải quan, việc đưa hàng về bảo quản, kiểm tra việc bảo quản hàng hóa
35.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
a)
Kiểm tra thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế
b)
Kiểm tra thực hiện nghĩa vụ thuế theo thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
c)
Kiểm tra thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế, thu hồi nợ thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, …
d)
Cả 3 phương án
36.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến việc thực hiện thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (Vận chuyển độc lập)
a)
Kiểm tra việc công chức hải quan thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế nội bộ (đã thực hiện nghiệp vụ BOA/BIA trên Hệ thống; việc sửa, hủy tờ khai, lí do sửa, hủy tờ khai; …)
b)
Giám sát hành trình hàng hóa vận chuyển độc lập
c)
Rà soát các tờ khai, lô hàng quá hạn vận chuyển nhưng chưa đến địa điểm đích, …
d)
Kiểm tra việc công chức hải quan thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế nội bộ (đã thực hiện nghiệp vụ BOA/BIA trên Hệ thống; việc sửa, hủy tờ khai, lí do sửa, hủy tờ khai; …) Giám sát hàng hóa vận chuyển độc lập: theo dõi hàng hóa vận chuyển, rà soát các tờ khai, lô hàng quá hạn vận chuyển nhưng chưa đến địa điểm đích, . . .
37.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến, trường hợp không thể thực hiện ngay do phát sinh ngoài giờ hành chính, trong ngày nghỉ, ngày lễ?
a)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngay lập tức
b)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngay khi có thể
c)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ chậm nhất trong ngày làm việc kế tiếp ngày phát sinh
d)
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong vòng 24 giờ
38.
Kiểm tra, kiểm soát trực tuyến, xử lý kết quả kiểm tra đối với trường hợp phát hiện công chức hải quan không thực hiện đúng quy trình
a)
Yêu cầu Chi cục HQ dừng việc xử lý tờ khai trên Hệ thống đồng thời yêu cầu giải trình
b)
Yêu cầu công chức giải trình
c)
Yêu cầu công chức và Chi cục HQ giải trình
d)
Yêu cầu Chi cục HQ dừng việc xử lý tờ khai trên Hệ thống đồng thời yêu cầu giải trình. Căn cứ nội dung công chức giải trình, đơn vị nghiệp vụ thuộc TCHQ được phân công kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ đạo thực hiện tiếp các thủ tục HQ hoặc cử cán bộ thực hiện cùng kiểm tra trực tiếp hàng hóa (trong trường hợp chưa thực hiện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hàng hóa) hoặc thực hiện kiểm tra lại hồ sơ HQ hoặc kiểm tra lại hàng hóa (trong trường hợp đã thực hiện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa) đối với những vụ việc có tính chất nghiêm trọng, nhạy cảm
39.
Ký tự thứ 12 của số tờ khai Hải quan thể hiện nội dung gì?
a)
Thể hiện số lần khai hủy tờ khai
b)
Thể hiện số lần khai bổ sung
c)
Thể hiện số lần sửa tờ khai
d)
Thể hiện số lần đăng ký tờ khai trong tuần
40.
Lãnh đạo cấp phòng trực ban xử lý như thế nào khi công chức trực ban báo cáo phát hiện thông tin, vụ việc có dấu hiệu nghi phạm cần yêu cầu phối hợp đơn vị để kiểm tra?
a)
Kiểm tra, đối chiếu thông tin, vụ việc và báo cáo xin ý kiến phê duyệt của lãnh đạo ca trực để triển khai thực hiện
b)
Báo cáo lãnh đạo ca trực xin ý kiến chỉ đạo
c)
Điện thoại cho lãnh đạo Đội nghiệp vụ liên quan tại địa bàn đề nghị phối hợp kiểm tra, làm rõ
d)
Làm điện fax gửi cho lãnh đạo Đội nghiệp vụ liên quan tại địa bàn đề nghị phối hợp, kiểm tra
41.
Lô hàng có C/O mẫu E từ China quá cảnh qua Hongkong về VN thì phải nộp cho cơ quan Hải quan những chứng từ gì để được hưởng ưu đãi?
a)
C/O mẫu E
b)
Vận đơn chở suốt do Bên xuất khẩu cấp và Bản sao hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm
c)
Các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu tại khoản 3 Điều 8 Phụ lục I Quyết định 12/2007/QĐ-BTM đã được tuân thủ
d)
Tất cả các chứng từ trên
42.
Lô hàng nhập khẩu từ Japan, được cấp C/O mẫu JV nhưng người bán hàng (có trụ sở tại Japan) không phải là người xuất khẩu thì có cần phải thể hiện thông tin tên giao dịch pháp lý và địa chỉ của công ty phát hành hoá đơn như quy định tại mục 8 Phụ lục 8 Thông tư số 10/2009/TT-BCT không?
a)
Không, đây không phải là trường hợp hóa đơn do nước thứ ba phát hành
b)
Có, đây là trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành
c)
Có, đây là trường hợp mua bán ba bên
d)
Không, vì người bán hàng không phải là nhà sản xuất
43.
Lô hàng xuất xứ Trung Quốc đi từ Thailand về Việt Nam, có C/O mẫu E do Trung Quốc cấp cho một doanh nghiệp nhập khẩu tại Thailand. Trường hợp này có được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định ACFTA không?
a)
Doanh nghiệp phải xuất trình được C/O mẫu E giáp lưng do cơ quan có thẩm quyền của Thailand phát hành
b)
Doanh nghiệp phải xuất trình được C/O mẫu E cộng gộp do cơ quan có thẩm quyền của Thailand phát hành
c)
Doanh nghiệp phải xuất trình được C/O mẫu E cấp sau do cơ quan có thẩm quyền của Thailand phát hành
d)
Doanh nghiệp phải xuất trình được C/O mẫu E có hóa đơn do Bên thứ ba phát hành do cơ quan có thẩm quyền của Thailand phát hành
44.
Loại “Trái thanh long” xuất khẩu nào sau đây yêu cầu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ?
a)
Thanh long ruột trắng
b)
Thanh long ruột đỏ
c)
Thanh long ruột đỏ giống LĐ1
d)
Thanh long ruột đỏ giống H14
45.
Loại hàng hóa nào khi nhập khẩu không phải ghi nhãn phụ ?
a)
Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu để sản xuất không bán ra thị trường.
b)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hành hàng hóa, không bán ra thị trường; Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu để sản xuất không bán ra thị trường.
c)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hành hàng hóa, không bán ra thị trường.
d)
Linh kiện nhập khẩu để thay thế linh kiện bị hỏng để bảo hánh hàng hóa, không bán ra thị trường; Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bán ra thị trường.
46.
Lựa chọn phương án đúng điền vào dấu “…”: Hàng hóa chưa được lắp ráp hoặc đang ở tình hạng bị tháo rời được nhập khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng ……………. .
a)
Được coi là có cùng xuất xứ thuần túy với hàng hóa đó
b)
Có thể được cấp cho cả lô hàng.
c)
Được coi là có cùng xuất xứ với hàng hóa đó
d)
Phải được cấp từng lần một
47.
Luật XL VPHC quy định ai có quyền quyết định việc “nộp tiền phạt nhiều lần”?
a)
Người đã ra Quyết định phạt tiền.
b)
Cấp phó của người đã ra Quyết định phạt tiền.
c)
Cấp trên trực tiếp của người đã ra Quyết định phạt tiền.
d)
Cấp trên của người đã ra Quyết định phạt tiền.
48.
Luật XL VPHC quy định những ai có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính ?
a)
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
b)
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan.
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
d)
Tất cả những người nêu tại câu A, B, C và cấp phó của họ khi được giao quyền đúng quy định.
49.
Luật XL VPHC quy định thời hạn “nộp tiền phạt nhiều lần” không quá bao nhiêu tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực ? số lần nộp tiền phạt tối đa không quá bao nhiêu lần ?
a)
Không quá 05 tháng, không quá 02 lần.
b)
Không quá 06 tháng, không quá 03 lần.
c)
Không quá 08 tháng, không quá 03 lần.
d)
Không quá 12 tháng, không quá 04 lần.
50.
Luật XL VPHC quy định thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là không được quá bao nhiêu giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm ?
a)
10 giờ; trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 20 giờ.
b)
12 giờ; trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ.
c)
24 giờ; trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ.
d)
36 giờ; trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ.
51.
Luật XL VPHC quy định trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày có quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan có thẩm quyền phải xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định (Quá thời hạn này mà không thực hiện thì cơ quan có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật) ?.
a)
10 ngày
b)
20 ngày
c)
30 ngày
d)
127 ngày
52.
Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định điều kiện tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính là:
a)
Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật
b)
Hành vi vi phạm hành chính người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức.
c)
Được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
d)
Tổ chức là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật. Hành vi vi phạm hành chính phải do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
53.
Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan áp dụng đối với tổ chức là:
a)
100. 000. 000 đồng.
b)
200. 000. 000 đồng.
c)
500. 000. 000 đồng.
d)
01 tỷ đồng,
54.
Luật xử lý vi phạm hành chính quy định thế nào về "thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính"?
a)
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác mà không tái phạm.
c)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm.
d)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mà không tái phạm.
55.
Lực lượng kiểm soát hải quan khi kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có được áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan không?
a)
Không, có quy định riêng
b)
Chỉ áp dụng một số các biện pháp
c)
Áp dụng khi có quyết định cho phép của Cục trưởng
d)
Được áp dụng
56.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B01" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
57.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B04" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
58.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B05" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
59.
Mã Biểu thuế nhập khẩu thể hiện "B30" tương ứng với Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi khu vực nào?
a)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
b)
Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu
c)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
d)
Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150% thuế suất MFN)
60.
Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến có bao nhiêu ký tự?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
61.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "1" là hình thức phương tiện vận chuyển nào/
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển hàng rời
d)
Đường bộ
62.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "2" là hình thức phương tiện vận chuyển nào?
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển container
d)
Đường bộ
63.
Mã hiệu phương thức vận chuyển ký hiệu là "5" là hình thức phương tiện vận chuyển nào?
a)
Đường sắt
b)
Đường không
c)
Đường biển
d)
Đường bộ
64.
Mã loại hình vận chuyển nói chung có ký hiệu như thế nào?
a)
EA
b)
QU
c)
KS
d)
NR
65.
Mã nào là mã phải nhập khi công chức hải quan thông báo, hướng dẫn sửa đổi?
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
66.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "1" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
67.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "2" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
68.
Mã phân loại khai trị giá thể hiện "3" tương đương với phương pháp xác định trị giá nào?
a)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
b)
Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
c)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
d)
Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
69.
Mã phương tiện vận chuyển hàng hóa do hệ thống đưa ra gồm bao nhiêu mã?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
70.
Mã số HS đại diện căn cứ vào đâu?
a)
Có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng trị giá lô hàng
b)
Có giá trị chiếm tỷ trọng bé nhất trong tổng trị giá lô hàng
c)
Có giá trị chiếm tỷ trọng trung bình trong tổng trị giá lô hàng
d)
Có số lượng hàng nhiều nhất
71.
Mã thanh toán là "CAD" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Cấn trừ, bù trừ
d)
Tiền mặt
72.
Mã thanh toán là "CHEQUE”: " thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Séc
d)
Tiền mặt
73.
Mã thanh toán là "H-D-H" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Biên mậu
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tiền mặt
74.
Mã thanh toán là "LC" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Điện chuyển tiền
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tín dụng thư
75.
Mã thanh toán là "TTR" thể hiện phương thức thanh toán là gì?
a)
Điện chuyển tiền
b)
Trả tiền lấy chứng từ
c)
Hàng đổi hàng
d)
Tiền mặt
76.
Mã văn bản pháp quy được nhập tối đã bao nhiêu mã?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
77.
Mặt hàng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chịu thuế GTGT ở mức thuế suất nào khi nhập khẩu?
a)
Không chịu thuế GTGT
b)
0. 0
c)
0. 05
d)
0. 1
78.
Mặt hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu chịu thuế GTGT ở mức thuế suất nào khi nhập khẩu?
a)
0. 05
b)
0. 1
c)
Không chịu thuế GTGT
d)
0. 0
79.
Mặt hàng thước kẻ bằng nhựa dài 1m dùng cho giáo viên giảng dạy trong trường học mã số HS: 9017 chịu mức thuế suất thuế GTGT thế nào?
a)
Không chịu thuế GTGT
b)
0. 0
c)
0. 1
d)
0. 05
80.
Một chiếc máy trả lời điện thoại (HS 8519. 50) được sản xuất tại Singapore sử dụng trạm thu phát sóng gốc (telephone base stations) (HS 8517. 63) nhập khẩu từ Trung Quốc và nguyên liệu có xuất xứ của Singapore. Tiêu chí xuất xứ mà sản phẩm mã HS 8519. 50 cần đáp ứng là “CTH”. Trên C/O mẫu D do Singapore cấp, ô tiêu chí xuất xứ sẽ khai báo như thế nào
a)
CC
b)
CTH
c)
CTSH
d)
CTC
81.
Một cơ sở khai thác quặng sắt trong kỳ xuất khẩu một lô hàng khoáng sản. Giá bán trên hóa đơn tại cửa khẩu nhập là 600. 000. 000 đ, chi phí vận tải quốc tế là 50. 000. 000 đ, phí bảo hiểm quốc tế là 20. 000. 000đ. Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế xuất khẩu: 10% Thuế xuất khẩu của mặt hàng trên là:
a)
60. 000. 000 đ
b)
53. 000. 000 đ
c)
55. 000. 000 đ
d)
58. 000. 000 đ
82.
Một công ty được nhập khẩu miễn thuế nguyên liệu trong nước chưa sản xuấtđược trong thời hạn 5 năm đối với 10. 000 tấn thép. Hết thời hạn 5 năm, Công ty vẫncòn tồn kho 100 tấn thép chưa đưa vào sản xuất. Chính sách thuế nhập khẩu đổi với100 tấn thép này như thế nào
a)
Tiếp tục được miễn thuế NK 100 tấn thép đó
b)
Phải kê khai nộp thuế nhập khẩu đối với 100 tấn thép chưa sản xuất hết khi hết thời hạn 5năm
c)
Phải tái xuất đối với 100 tấn thép chưa sử dụng hết
d)
Giảm thuế cho 100 tấn thép
83.
Một công ty nhập khẩu 100. 000 lít xăng A95, dùng chạy máy sản xuất, xuất xứ Singapore, có trị giá là 0, 5USD/lít. Xác định số thuế GTGT mà công ty phải nộp khi nhập khẩu số xăng trên. Biết rằng: thuế suất thuế nhập khẩu là 20% , thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt là 10% , thuế suất thuế GTGT là 10% , thuế Bảo vệ môi trường là 4. 000đ/lít. Tỷ giá hối đoái tại thời điểm nhập khẩu là 23. 000 VND/USD.
a)
189. 500. 000 VNĐ
b)
191. 800. 000 VNĐ
c)
151. 800. 000 VNĐ
d)
115. 000. 000 VNĐ
84.
Một công ty nhập khẩu lô hàng ngày 15/6/2021 là hàng hóa nhập chưa có giá chính thức. Doanh nghiệp tạm tính số tiền thuế phải nộp là 01 tỷ đồng. Doanh nghiệp dùng bảo lãnh ngân hàng và thông quan hàng ngay. Đến ngày 15/7/2021, doanh nghiệp có giá chính thức. Ngày 16/7/2021, doanh nghiệp khai bổ sung và phát sinh số tiền thuế phải nộp tăng thêm là 100 triệu đồng và nộp thuế ngày 16/7/2021. Số tiền chậm nộp doanh nghiệp phải nộp là bao nhiêu?
a)
9. 000. 000 đồng
b)
9. 900. 000 đồng
c)
900. 000 đồng
d)
Không phải nộp tiền chậm nộp
85.
Một doanh nghiệp dệt may trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: - Nhập khẩu thiết bị dệt của công ty nước ngoài để gia công vải xuất khẩu cho công ty này. Trị giá của thiết bị dệt tại cửa khẩu nhập: 500 triệu đ. - Nhập khẩu 10 tấn sợi để sản xuất, trị giá của sợi tại cửa khẩu nhập: 20 triệu đ/tấn. - Thuế suất thuế NK sợi: 20% , của thiết bị dệt 5% - Thuế GTGT của thiết bị dệt và sợi: 10% Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ là:
a)
76, 5 triệu đ
b)
24 triệu đ (10*20) + (10*20*20/100) ) *10%
c)
70 triệu đ
d)
20 triệu đ
86.
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: - Nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 3. 000 kg sôcôla, giá tính thuế NK: 90. 000 đ/kg. Hoa hồng uỷ thác (chưa thuế GTGT) : 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. - Thuế suất thuế NK của sôcôla: 75% ; Thuế suất thuế GTGT của sôcôla: 10% . - Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu. Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào khác coi như bằng 0. Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là:
a)
A. 2. 025. 000 đ.
b)
B. - 44. 550. 000 đ (âm) .
c)
C. 27. 000. 000 đ.
d)
D. 2. 700. 000 đ. (3000*90000) *10% *10% =2700000d - Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu.
87.
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có: - Nhận nhập khẩu ủy thác 2. 000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500. 000 đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200. 000. 000 đ, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) : 10% trên giá nhập. Thuế suất thuế NK rượu: 150% , thuế suất thuế TTĐB rượu: 45% . Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu ủy thác là:
a)
. 675. 000. 000 đ
b)
810. 000. 000 đ
c)
1. 350. 000. 000 đ
d)
1. 125. 000. 000 đ
88.
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế: - Nhập khẩu lô hàng điện gia dụng, giá bán tại cửa khẩu xuất 500. 000. 000 đ. Chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của lô hàng: 200. 000. 000 đ. Chi phí vận chuyển hàng từ cửa khẩu nhập về kho của doanh nghiệp: 50. 000. 000 đ. Các chi phí khác của lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0. Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT. - Trong quá trình xếp dỡ tại kho của doanh nghiệp bị thiên tai nên lô hàng bị tổn thất giá trị 30% . - Thuế suất thuế NK của mặt hàng trên là 20% . Giá tính thuế NK được xác định theo phương pháp 1. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
a)
100. 000. 000 đ
b)
98. 000. 000 đ
c)
140. 000. 000 đ
d)
150. 000. 000 đ
89.
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: - Nhập khẩu 2 tấn sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này. Định mức: 0, 2 kg sợi/m vải, giá tính thuế NK của sợi: 120. 000 đ/kg, đơn giá gia công: 20. 000 đ/m. - Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 8. 000 m vải. Số vải còn lại được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa thuế GTGT) : 50. 000 đ/m. - Thuế suất thuế NK của sợi: 30% . Thuế NK doanh nghiệp phải nộp khi thanh khoản hợp đồng gia công là:
a)
A. 14. 040. 000 đ
b)
B. 14. 400. 000 đ (2000- (0. 2*8000) =400*120k*30/100
c)
C. 72. 000. 000 đ
d)
D. 57. 600. 000 đ
90.
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: - Nhập khẩu 5. 000 chai rượu. Trị giá của rượu tại cửa khẩu nhập: 500. 000 đ/chai, chi phí vận chuyển, bảo hiểm của lô hàng từ cửa khẩu xuất tới cửa khẩu nhập: 100. 000. 000 đ. - Nhận nhập khẩu ủy thác 200 điều hòa nhiệt độ cho công ty A, giá bán tại cửa khẩu xuất: 3. 000. 000 đ/chiếc, chi phí vận tải bảo hiểm cho cả lô hàng từ cửa khẩu xuất tới cửa khẩu nhập: 100. 000. 000 đ. Hoa hồng ủy thác: 10% trên giá tính thuế nhập khẩu. - Thuế suất thuế NK rượu: 150% , của điều hòa: 40% . - Giá mua bán nói trên là giá chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế NK được xác định theo phương pháp 1. Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là (triệu đồng) :
a)
A. 3990
b)
B. 4. 140
c)
C. 4. 180
d)
D. 4. 030
91.
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tình hình nhập khẩu như sau: - Nhập khẩu hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế nhập khẩu 100 tr đ - Nhập khẩu hải sản chưa qua chế biến, trị giá tính thuế nhập khẩu 200 tr đ Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 10% , hải sản chưa qua chế biến 20% . Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên 5% . Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:
a)
5 tr đ
b)
5, 5 tr đ (Không tính thuế hàng hải sản chưa chế biến)
c)
15 tr đ
d)
16, 5 tr đ
92.
Một doanh nghiệp X thành lập công ty phát triển và khai thác dầu ở Bru-nây. Liệu dầu thô sản xuất bởi doanh nghiệp này có được cấp C/O mẫu D hay không
a)
Có
b)
Có nhưng với điều kiện doanh nghiệp X phải là công ty của Bru-ney
c)
Không
d)
Không được cấp bởi doanh nghiệp X không có quốc tịch Bru-nêy
93.
Một doanh nghiệp xuất, nhập khẩu trong kỳ tính thuế có: - Nhập khẩu 1. 000 chai rượu ngoại. Giá tính thuế NK: 300. 000 đ/chai. - Thuế suất thuế NK của rượu: 150% . Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 45% . Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:
a)
202. 500. 000 đ
b)
202. 635. 000 đ
c)
135. 000. 000 đ
d)
337. 500. 000 đ
94.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt như thế nào ?
a)
Bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;
b)
Bị xử phạt đối với hành vi vi phạm có mức phạt cao nhất
c)
Bị xử phạt tổng hợp chung một lần.
d)
Bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm với mức trung bình khung hình phạt.
95.
Một tờ khai hải quan được khai tối đa bao nhiêu dòng hàng?
a)
50
b)
40
c)
45
d)
55
96.
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa có mấy mức độ?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
97.
Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về khai thuế quy định tại Điều 8 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ) ?
a)
01 đến 03 lần số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định.
b)
10% hoặc 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định.
c)
Bằng số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định.
d)
0, 03% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định.
98.
Mức phạt tiền đối với VPHC của cá nhân và tổ chức được quy định như thế nào ?
a)
Cá nhân và tổ chức đều bị XP VPHC như nhau, không phân biệt;
b)
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
c)
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 1, 5 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
d)
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1, 5 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.
99.
Mức phạt tiền quy định tại Mục 2 Chương I Nghị định 127/2013/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức; Anh/ chị cho biết mức phạt đối với cá nhân vi phạm hành chính về hải quan như thế nào?
a)
Bằng mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
b)
Bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
c)
Bằng 1/3 mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
d)
Bằng 1/4 mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
100.
Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức (trừ trường hợp phạt về thuế) trong lĩnh vực hải quan, thủ tục thuế là bao nhiêu đồng?
a)
100. 000. 000.
b)
200. 000. 000.
c)
500. 000. 000.
d)
1. 000. 000. 000.
100 %
