WorksheetsGDCD phần I
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Câu 1: Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là:
Sản xuất kinh tế
Sản xuất của cải vật chất
Thoã mãn nhu cầu
Quá trình sản xuất
Câu 2: Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động.
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hóa chất.
Nguyên vật liệu nhân tạo.
Câu 3: Sản xuất của cải vật chất có vai trò quyết định
Mọi hoạt động của xã hội
Số lượng hàng hóa trong xã hội
Thu nhập của người lao động.
Việc làm của người lao động.
Câu 4: Lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất kết hợp thành
lực lượng sản xuất.
quá trình sản xuất.
phương thức sản xuất.
tư liệu sản xuất
Câu 5: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là những yếu tố nào?
Sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
Sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
Sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất.
Câu 1: Trong tư liệu lao động, bộ phận quyết định đến năng suất lao động là yếu tố nào dưới đây?
Công cụ lao động
Kết cấu hạ tầng
Các nguyên vật liệu sản xuất
Các vật thể chưa đựng bảo quản
Câu 2: Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất?
Sức lao động
Đối tượng lao động
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Câu 3: Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vật là tư liệu lao động hay đối tượng lao động?
Mục đích sử dụng.
Khả năng sử dụng.
Nguồn gốc của vật đó.
Giá trị của vật đó.
Câu 4: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là?
Tạo ra lợi nhuận
Tiêu thụ sản phẩm
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Giảm giá thành sản phẩm
Câu 5: Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
Có sự tác động của con người
Có những công dụng nhất định
Có nguồn góc từ tự nhiên
Do con người sáng tạo ra
Câu 1: Một sản phẩm trở thành hàng hóa cần có mấy điều kiện?
Hai điều kiện
Ba điều kiện
Bốn điều kiện
Một điều kiện
Câu 2: Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nó là đối tượng
có giá trị sử dụng.
Được xã hội thừa nhận
Mua-bán trên thị trường
Được đưa ra bán trên thị trường
Câu 3: Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật, giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và
không ngừng được khẳng định.
Ngày càng trở nên tinh vi
Ngày càng đa dạng và phong phú
Không ngừng được hoàn thiện
Câu 4: Giá trị của hàng hóa được thực hiện khi
người sản xuất cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu nhu cầu của người tiêu dùng.
người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán.
người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán và bán được.
người sản xuất cung ứng được hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng.
Câu 5: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định trong điều kiện sản xuất nào sau đây?
Trung bình
Tốt
Xấu
Đặc biệt
Câu 1: Để bán được hàng hóa, nhà sản xuất nên
nâng cao chất lượng, đa dạng công dụng của hàng hóa.
chú ý đến số lượng hơn chất lượng của hàng hóa.
chỉ chú trọng mẫu mã, quảng cáo cho sản phẩm.
tìm mọi cách để giảm giá sản phẩm xuống thấp.
Câu 2: Tại sao hàng hóa là một phạm trù lịch sử?
Vì hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa
Vì hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người.
Vì hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử
Vì hàng hóa ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử loài người.
Câu 3: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?
Vì tiền tệ chỉ xuất hiện khi sản xuất hàng hóa đã phát triển.
Vì tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị.
Vì tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa.
Vì tiền tệ là hàng hóa nhưng không đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Câu 4: Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của
sản xuất và lưu thông hàng hoá.
lượng hàng hoá được sản xuất.
lượng vàng được dự trữ.
lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ.
Câu 5: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi:
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa tốt nhất.
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nhiều hàng hóa tốt nhất.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động hao phí bình quân của mọi người sản xuất hàng hóa.
Câu 6: Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Phương tiện lưu thông. B. Phương tiện thanh toán.
C. Tiền tệ thế giới. D. Giao dịch quốc tế.
Phương tiện lưu thông
Giao dịch quốc tế
Tiền tệ Thế giới
Phương tiện thanh toán
Câu 7: Theo em, chức năng nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?
Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Chức năng thông tin
Chức năng kích thích và điều tiết hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Chức năng cất trữ
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Câu 9: Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Câu 10: Tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.
tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
tiền dùng làm phương tiện lưu thông.
tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại.
Câu 11: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền tệ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông khi tiền dùng để
Làm môi giới trao đổi
Trả nợ tiền vật liệu
Biểu hiện giá trị hàng hoá
Điều tiết sản xuất
Câu 12: Thị trường gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây?
Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa.
Giá cả, hàng hóa, người mua, người bán.
Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả.
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm thu được nhiều lợi nhuận, các chủ thể sản xuất cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường?
Điều tiết
Thực hiện
Thanh toán
Thông tin
Câu 14: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
đo lường giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả
làm trung gian trao đổi.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
Câu 15: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
nộp thuế sử dụng đất.
trả nợ tiền vật liệu
điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
phương tiện lưu thông.
Câu 1: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt phù hợp với
thời gian lao động tập thể cần thiết
thời gian lao động cá biệt cần thiết
thời gian lao động xã hội cần thiết
thời gian hao phí tập thể cần thiết
Câu 2: Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
Giá trị hàng hoá
Giá trị sử dụng hàng hoá
Giá trị trao đổi
Thời gian lao động cá biệt
Câu 3: Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây?
Giá cả thị trường
Số lượng hàng hoá trên thị trường
Nhu cầu của người tiêu dùng
Nhu cầu của người sản xuất
Câu 4: Tăng năng suất lao động sẽ làm cho
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm.
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng.
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
Lượng giá trị một đơn vị sản phẩm giảm.
Câu 5: Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
Có sự tác động của con người
Có những công dụng nhất định
Có nguồn góc từ tự nhiên
Do con người sáng tạo ra
Câu 5: Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là
A. hạn chế kinh doanh. B. biến đổi khí hậu.
C. hạn chế đối ngoại. D. phân hóa giàu nghèo.
Hạn chế kinh doanh
Biến đổi khí hậu
Hạn chế đối ngoại
Phân hoá giàu-nghèo
Câu 1: Nhà nước ta vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nền kinh tế từ năm nào?
1996
1986
1975
1976
Câu 2: Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng suất lao động tăng làm cho lượng giá trị của hàng hoá
tăng và lợi nhuận tăng.
giảm và lợi nhuận giảm.
tăng và lợi nhuận giảm.
giảm và lợi nhuận tăng.
Câu 3: Điều tiết sản xuất là
Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác.
Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác.
Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác.
Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành.
Câu 4: Nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị?
Đổi mới nền kinh tế
Thống nhất và mở cửa thị trường
Ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
Đổi mới nền kinh tế, thống nhất và mở cửa thị trường, ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
Câu 5: Trong quá trình sản xuất, người sản xuất kinh doanh không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề người lao động để giá trị cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội là đã vận dụng tốt tác động nào của quy luật giá trị?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Phân phối các yếu tố tư liệu lao động
Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
Sản xuất
Kinh doanh
Thi đua
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
Sự gia tăng sản xuất hàng hoá
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
Sự thay đổi cung-cầu.
Câu 3: Ngoài việc diễn ra theo đúng pháp luật, tiêu chí nào còn được dùng để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?
Công bằng, bình đẳng
Tôn trọng lẫn nhau
Chuẩn mực đạo đức
Làm giàu hợp pháp
Câu 4: Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung-cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Câu 5: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh
Mặt tích cực của cạnh tranh
Mặt tiêu cực của cạnh tranh
Mục địch của cạnh tranh
Câu 1: Cạnh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào dưới đây?
Vi phạm truyền thống văn hoá và quy định của Nhà nước
Vi phạm văn hoá và vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức
Vi phạm truyền thống và văn hoá dân tộc
Câu 2: Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
Câu 3: Để phân biệt canh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?
Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả.
Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả.
Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức.
Tính đạo đức và tính nhân văn.
Câu 4: Anh Q có ý định thành lập một doanh nghiệp. Trong bối cảnh khi nước ta gia nhập WTO, anh Q cần phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng như thế nào để thu được nhiều lợi nhuận?
Tốn ít nhân công để sản xuất.
Có khả năng cạnh tranh cao
Cần ít vốn đầu tư.
Có nguồn nguyên liệu dồi dào
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất?
Giành nguồn nguyên liệu, các nguồn lực sản xuất khác.
Giành ưu thế khoa học, công nghệ.
Giành thị trường và nơi đầu tư.
Giành cơ hội đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.
Câu 1: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.
hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường.
đã có mặt trên thị trường
do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường.
Câu 2. Trên thị trường đòi hỏi mua bán trả tiền ngay, khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu
Có khả năng thanh toán
Mà người tiêu dùng cần mua
Nói chung
Và khả năng của người tiêu dùng
Câu 3. Thông thường trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa
Giảm
Không tăng
Ổn định
Tăng lên
Câu 4. Thông thường trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng, thì
Cầu tăng
Cầu giảm
Cầu ổn định
Cầu đứng im
Câu 5. Khi cung lớn hơn cầu, hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
Đến lưu thông hàng hoá
Tiêu cực đến người tiêu dùng
Đến quy mô thị trường
Đến giá cả thị trường
Câu 1. Anh A tạm dừng kế hoạch xây nhà khi giá cả vật liệu đồng loạt tăng giá. Anh A đã vận dụngnội dung nào dưới đây về mối quan hệ cung – cầu?
Giá cả độc lập với cầu.
Giá cả ngang bằng với giá trị
Giá cả tăng thì cầu giảm
Giá cả giảm thì cầu tăng
Câu 2. Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
Tăng
Giảm
Tăng mạnh
Ổn định
Câu 3. Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây
Cung tăng cầu giảm
Cung giảm cầu tăng
Cung tăng cầu tăng
Cung giảm cầu giảm
Câu 4. Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng cầu giảm
Cung giảm cầu tăng
Cung tăng cầu tăng
Cung giảm cầu giảm
Câu 5. Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu
Cung > cầu
Cung < cầu
Cung tăng
Câu 6. Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu
Cung > cầu
Cung < cầu
Cầu tăng
Câu 7. Giả sử cầu về lượng bia trong dịp Tết Nguyên đán là 12 triệu lít, cung về lượng bia là 15 triệu lít. Số liệu trên phản ánh
Cung = cầu
Cung < cầu
Cung ≤ cầu.
Cung > cầu.
Câu 8. Việc giảm mua một hàng hóa nào đó khi cung nhỏ hơn cầu là sự lựa chọn hợp lý của chủ thể nào dưới đây?
Người tiêu dùng
Người bán
Người sản xuất
Nhà nước
Câu 9. Chị Anh ra chợ hỏi chị Bình về giá gà thịt. Chị Bình nói 100 nghìn đồng 1kg. Chị Anh thỏa thuận khi chị mua 10kg thì bớt xuống còn 95 nghìn đồng/1kg, chị Bình đồng ý cân gà cho chị Anh và lấy tiền. Giao dịch giữa chị Anh và chị Bình được gọi là
Quan hệ giá cả
Quan hệ cung-cầu
Quan hệ mua bán
Quan hệ thị trường
Câu 10. Khi trên thị trường cung về đường trắng nhỏ hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Giá đường tăng
Giá đường giữ nguyên
Giá đường giảm
Giá đường bằng giá trị
