NEW
Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì I (Sinh 2)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Sự khác nhau giữa 2 hình thức trên là:
1 vận chuyển cần sự tham gia của protein; 2 không cần sự tham gia của protein.
1 là vận chuyển các chất qua màng nhân; 2 là vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
1 diễn ra ngược građient nồng độ; 2 diễn ra cùng chiều građient nồng độ.
1 diễn ra không cần năng lượng; 2 cần sự tham gia của năng lượng.
Môi trường ưu trương là môi trường:
Bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan lớn hơn hoặc nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
Bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Cho hình ảnh sau:
Tế bào hồng cầu trong cơ thể người có hình dạng được mô tả trong hình B. Khi lấy hồng cầu ra và để vào 1 dung dịch, sau vài phút, quan sát dưới kính hiển vi người ta thấy hiện tượng được mô tả trong hình A. Dung dịch này là dung dịch:
Đẳng điện
Nhược trương
Ưu trương
Đẳng trương
Hình ảnh dưới đây mô tả sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng cách nào?
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán trực tiếp
Thực bào
Khuếch tán qua kênh
Đặt tế bào hồng cầu vào 1 dung dịch, người ta thấy tế bào hồng cầu bị vỡ, vậy môi trường của dung dịch này là:
Ưu trương
Đẳng điện
Đẳng trương
Nhược trương
Tại sao tế bào thực vật không bị vỡ khi cho vào dung dịch nhược trương?
Vì tế bào thực vật có thành tế bào.
Vì màng sinh chất của tế bào thực vật có cấu tạo vững chắc hơn tế bào động vật.
Vì nước không đi vào tế bào thực vật.
Vì nước đi vào không bào chứ không nằm ngoài tế bào chất.
Cho các nhận định sau về quá trình xuất nhập bào, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Hiện tượng xuất bào làm màng tế bào thu hẹp lại.
II. Bằng cách xuất bào, các protein và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào.
III. Quá trình nhập bào tiêu tốn năng lượng còn quá trình xuất bào không tiêu tốn năng lượng.
1
2
0
3
Chất nào sau đây không thể khuếch tán qua lớp phospholipid kép?
Glucose
CO2
Vitamin A
O2
Hình ảnh dưới đây mô tả sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng cách nào?
Thực bào
Khuếch tán trực tiếp
Khuếch tán qua kênh
Vận chuyển chủ động
Người ta ví lysosome như:
Nhà máy sản xuất protein.
Bộ máy vận chuyển protein.
Ngân hàng lưu trữ vật chất di truyền.
Phân xưởng tái chế rác thải.
Cho các chất sau:
I. CO2.
II. O2.
III. Glucose.
IV. Na+
V. Ca2+
Có bao nhiêu chất không thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid ở màng tế bào?
5
3
2
4
Cho các nhận định sau khi nói lưới nội chất của tế bào nhân thực, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp lipid tiết ra ngoài và cellulose cấu tạo nên màng tế bào.
(2) Lưới nội chất trơn có chức năng chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
(3) Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.
0
2
3
1
Hầu hết tế bào ở động vật không có các bào quan nào sau đây?
Không bào lớn và lục lạp.
Bộ máy Golgi và thành tế bào.
Thành tế bào và lysosome.
Ti thể và lục lạp.
Vận chuyển thụ động là:
Phương thức vận chuyển qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng tế bào.
Phương thức vận chuyển qua màng sinh chất có sử dụng năng lượng.
Phương thức vận chuyển qua màng sinh chất có sử dụng ATP.
Glucose vận chuyển từ bên ngoài vào bên trong tế bào qua:
Lớp phospholipid kép.
Các phân tử cholesterol.
Kênh aquaporin.
Kênh protein xuyên màng.
Chất nào có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phospholipid của màng sinh chất?
Glucose.
Các ion hoặc các chất có kích thước lớn.
Các chất phân cực.
Chất không phân cực và có kích thước nhỏ.
Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hóa qua lông ruột vào máu theo bao nhiêu cách trong các cách sau đây:
I. Vận chuyển thụ động.
II. Vận chuyển chủ động.
III. Thực bào.
3
2
1
0
Sự thẩm thấu là gì?
Là sự khuếch tán phân tử nước qua màng sinh chất.
Là sự khuếch tán phân tử đường qua màng sinh chất.
Là sự khuếch tán phân tử protein qua màng sinh chất.
Là sự khuếch tán phân tử muối qua màng sinh chất.
Hình ảnh dưới đây mô tả sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh.
Thực bào.
Vận chuyển chủ động.
Khuếch tán trực tiếp.
Chất nào sau đây chỉ có thể đi qua màng bằng con đường xuất nhập bào?
Nước
Glucose
Protein
Rượu ethanol
Đặc điểm giống nhau giữa hình thức xuất nhập bào và vận chuyển chủ động là?
Không sử dụng năng lượng.
Làm biến dạng màng sinh chất.
Có sử dụng năng lượng.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Chất nào có thể vận chuyển qua màng bằng phương pháp dưới đây?
Glucose
Vitamin A
CO2
O2
Những bào quan nào đa số chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật.
Thành tế bào, lục lạp, không bào lớn.
Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
Lysosome, ti thể, không bào.
Thành cellulose, lưới nội chất, lục lạp.
Chất nào có thể vận chuyển qua màng bằng phương pháp dưới đây?
Na+.
Glucose.
K+.
CO2.
Tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở ngoài môi trường khi nồng độ chất này thấp hơn so với bên trong tế bào nhờ:
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Khuếch tán trực tiếp.
Khuếch tán qua kênh.
