NEW
Font size
Worksheetsthi cuoi ki 1 mon sinh hoc 12
Total questions: 53
Worksheet time: 40mins
ở sinh vật nhân thực trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là ?
đoạn intron
đoạn exon
gen phân nhánh
vùng vận hành
vùng điều hòa là vùng ?
quy định trình tự sắp xếp aa trong phân tử protein
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hóa aa
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
gen không phân mảnh có
vùng mã hóa không liên tục
cả exon và intron
vùng mã hóa liên tục
cả đoạn intron
1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit hay 1 phân tử ARN được gọi là
anticodon
codon
gen
mã di truyền
vùng kết thúc của gen là vùng
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hóa aa
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp aa trong phân tử protein
mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hòa,vùng vận hành,vùng mã hóa
vùng điều hòa,vùng vận hành,vùng kết thúc
vùng điều hòa,vùng mã hóa,vùng kết thúc
vùng vận hành,vùng mã hóa,vùng kết thúc
enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
restrictaza
ADN ligaza
ARN polimezaza
ADN polimezaza
trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường KHÔNG có lactôzơ thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng mã hóa
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào gen điều hòa
theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli khi có lactozo trong tế bào lactozo sẽ tương tác với
vùng vận hành
enzim phiên mã
protein ức chế
vùng khởi động
trong operon Lac,vai trò của cụm gen cấu trúc X,Y,A là
tổng hợp enzim ARN polimezaza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
tổng hợp các loại enzim tam gia vào phản ứng phân giải đường lacrozo
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
khi nào thid cụm enzim cấu trúc Z,Y,A trong operon Lac ở E.coli không hoạt động
khi môi trường có nhiều Lactozo
khi môi trường có hoặ không có Lactozo
khi trong tế bào không hoạt động
khi trong tế bào không có lactozo
dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là
đảo đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn
dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
đột biến gen
đột biến lệch bội
mất đoạn nhỏ
chuyển đoạn nhỏ
đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng NST liên quan tới
1 số hoặc toàn bộ cặp NST
toàn bộ cặp NST
1 hoặc 1 số cặp NST
1 số cặp NST
đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặn giảm sưc sống cuả sinh vật thuôc đột biến
đảo đoạn
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
sự thay đổi số lượng NST chỉ liên quan đến 1 hay 1 số cặp NST gọi là
thể tứ bội
thể tam bội
thể lệch bội
đa bội thể lẻ
cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
mọi loài có bộ NST 2n=14 một cá thể của loài trong tế bào có 21 NST cá thể đó thuộc thể
dị bội
tam nhiễm
thể tam bội
đa bội lệch
trong các thí nghiệm của Menden khi lai bố mẹ thuần củng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
có sự phân li 1 trội : 3 lặn
đều có kiểu hình giống bố mẹ
có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội :1 lặn
đều có kiểu hình khác bố mẹ
điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
số lượng và sưc sống của đời lai phải lớn
các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
mỗi gen quy định 1 cặp tính trạng phải tồn tại trên 1 cặp NST khác nhau
các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng
trong thực tiễn sản xuất ,vì sao các nhà nông khuyên"không nên trồng 1 giống lúa duy nhất trên diện rộng "
vì qua nhiều vụ canh tác đất không còn chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng nên năng suất bị giảm
vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa nên không đồng nhất về kiểu gen nên năng suất giảm sút
vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng do giống có cùng 1 kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau
vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị thoái hóa nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm
muốn năng suất của giống vật nuôi,cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc
nhập nội các giống mới
cải tiến kĩ thuật sản suất
cải tiến giống hiện có
chọn tạo ra giống mới
ở động vật, để nghiên cứ mức phản ứng của 1 kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình giống nhau
có kiểu gen khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu hình khác nhau
muốn năng suất vượt quá giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
tăng cường chế độ thức ăn phân bón
cải tạo điều kiện môi trường sống
cải tiến giống vật nuôi,cây trồng
cải tiến kĩ thuật sản xuất
về mặt di truyền mỗi quần thể đặc trưng bởi
độ đa dạng
tỉ lệ các nhóm tuổi
vốn gen
tỉ lệ đực và cái
cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống
1. chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn
2.tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
3.lai các dòng thuẩn chủng với nhau
4.tạo dòng thuẩn chủng có kiểu gen mong muốn
3,1,4,2
4,2,3,1
2,3,1,4
1,2,3,4
ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì
biểu hiện tính trạng tốt của bố
kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ
các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp
biểu hiện tính trạng tốt của mẹ
ưu thế lai thường làm giảm dần qua các thế hệ sau vì
xuất hiện các thế đồng hợp
thể dị hợp không thay đổi
làm xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại
làm sức sống của sinh vật giảm sút
các bước trong quy trình tạo giống mới
1.cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng
2.chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
3.xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
4.tạo dòng thuần chủng
1,4,2,
4,3,1
3,2,4
2,3,4
các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là
1.phân lập dòng tb chứa ADN tái tổ hợp
2.tạo ADN tái tổ hợp
3.chuyển ADN tái tổ hợp vào tb nhận
1.tạo ADN tái tổ hợp
2.phân lập dòng ADN tái tổ hợp
3.đưa ADN tái tổ hợp vào tb nhận
1.tạo ADN tái tổ hợp
2.đưa ADN tái tổ hợp vào tb nhận
3.phân lập dòng tb chứa ADN tái tổ hợp
1.tách gen và thể truyền
2.cắt và nối ADN tái tổ hợp
3.đưa ADN tái tổ hợp vào tb nhận
ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học,giúp giải thích,chuẩn đoán,phòng ngừa,hạn chế các bệnh,tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí gọi là
di truyền y học tư vấn
di truyền học người
di truyền y học
di truyền học
cho các bệnh tật và hội chứng di truyền sau :
1) bệnh pheninketo niệu (do gen lặn trên NST thường)
2)bệnh ung thư máu(ĐB cấu trúc NST thường )
3)tật có túm lông ở tai và vành tai(do gen lặn Y-chỉ ở nam)
4)hội chứng Đao(ĐB lệch bội NST thường)
5)hội chứng tocno(ĐB lệch bội X-chỉ ở nữ)
6)bệnh máu khó đông(gen lặn trên X-cả nam và nữ)
1,3,6,5
2,4,6,3
1,2,4,6
3,4,6,
nguyên nhân gây bệnh pheninketo niệu
đột biến NST
bị dư thừa tirozin trong nước tiểu
thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirozin
đột biến thay thế cặp nucleotit khác loại trong chuỗi β−he^moglobin
người mắc hội chứng Đao trong tế bào có
3 NST số 18
NST số 21 bị mất đoạn
3 NST số 21
3 NST số 13
bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do
ĐB gen trội nằm trên NST thường
ĐB gen trội nằm ở NST giới tính X
ĐB gen lặn nằm trên NST thường
ĐB gen trội nằm ở NST giới tính Y
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị ĐB gọi là
gây hồi biến
sữa chữa sai hỏng di truyền
liệu pháp gen
phục hồi gen
chuẩn đoán,cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con cảu các gia đình đã có bênh này,từ đó cho lời khuyên việc kết hôn,sinh đẻ,đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau,là nhiệm vụ của ngành
di truyền học người
di truyền học tư vấn
di truyền y học tư vấn
di truyền y học
cơ quan tương đồng là ?
nguồn gốc khác nhau,nằm những vị trí tương ứng trên cơ thể,có kiểu cấu tạo giông nhau
cùng nguồn gốc,đảm nhiệm chức phận giống nhau
cùng nguồn gốc,nằm những vị trí tương ứng trên cơ thể,thực hiện các chức năng khác nhau
nguồn gốc khác nhau đảm nhiệm chức phận giống nhau,hình thái tương tự
cơ quan tưng tự là gì ?
nguồn gốc khác nhau,đảm nhiệm những chức phận khác nhau,hình thái tương tự
cùng nguồn gốc,đảm nhiệm những chức phận giống nhau
nguồn gốc khác nhau,đảm nhiệm chức phận giống nhau,hình thái tương tự
cùng nguồn gốc,nằm những vị trí tương ứng trên cơ thể,có kiểu cấu tạo giống nhau
bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
cấu tạo polipeptit hoặc polinucleotit
cái giai đoạn phát triển phôi thai
hai cơ quan tương đồng là
gai của cây hoa hồng và gai cây xương rồng
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây Đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
cơ quan thoái hóa là cơ quan
thay đổi cấu tạo
thay đổi cấu tạo chức năng phù hợp
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
biến mất hoàn toàn
trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng
đuôi cá mập và đuôi cá voi
ngà voi và sừng tê giác
cánh dơi và tay người
vòi voi và vòi bạch tuộc
trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự
tua cuốn của cây bầu và gai xương rồng
tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
cánh chim và cánh côn trùng
lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng giải phẫu học so sánh
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
bằng chứng phôi sinh học
cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai phát triển
cách li sau hợp tử KHÔNG phải là
trở ngại ngăn cản con lai hữ thụ
trở ngại ngăn cản tạo ra con lai
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai pát triển
lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.hiện tượng này biểu hiện cho
cách li mùa vụ
cách li trươc hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
động vật
thực vật
thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
thực vật và động vật có khả năng di chuyển
dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt 2 loài là cách li
sinh thái
tập tính
sinh sản
địa lí
hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
có khả năng phát tán mạnh
thực vật
hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật ít gặp ở dộng vật vì ở động vật đa bội hóa thường gây những rối loạn về
phân bào và cơ chế sinh sản giữa các loài rất phức tạp
phân bào và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp
giới tính và cơ chế sinh sản giữa các loài rất phức tạp
cách thức hình thành loài bằng đa bội hóa cùng nguồn và tồn tại của loài do
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li,tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội hoặc trong nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li,tồn tại chủ yếu băngf sinh sản hữ tính
nguyên phân,NST nhân đôi mà không phân li;tồn tại chủ yếu bằng sinh sản hữu tính
thụ tinh từ các giao tử lưỡng bội;tồn tại chủ yếu bằng sinh sản vô tính
