wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 56

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Có chính quyền cách mạng của nhân dân.

b)

Sự ủng hộ của quần chúng với chế độ mới.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.

2.

Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ Việt - Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Được thực dân Pháp nhìn nhận nền độc lập của Việt Nam.

3.

“Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là câu trích từ tài liệu nào dưới đây?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

4.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

5.

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.

d)

Tác động của cục diện địa chính trị, hai phe trên thế giới.

6.

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”. Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Chính nghĩa.

b)

Nhân dân.

c)

Toàn diện.

d)

Trường kì.

7.

Căn cứ địa chủ chốt của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là

a)

Căn cứ Cao - Bắc - Lạng.

b)

Căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Liên khu III.

d)

Liên khu IV.

8.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam không mang ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

b)

Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện đánh lâu dài.

9.

Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?

a)

Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.

b)

Lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.

c)

Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.

d)

Đô thị là nơi Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

10.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông.

11.

Trong cuộc tấn công lên Việt Bắc cuối năm 1947, thực dân Pháp đã sử dụng chiến thuật

a)

Khóa chặt.

b)

Nhảy cóc.

c)

Gọng kìm.

d)

Nghị binh.

12.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm:

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.

d)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân Đảng và chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân?

a)

Kháng chiến toàn dân là cơ sở để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Vận dụng lí luận Mác-Lênin và kinh nghiệm đánh giặc của cha ông.

c)

Để phá âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của thực dân Pháp.

d)

Yêu cầu huy động sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc kháng chiến.

14.

Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) chủ yếu là do:

a)

chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

b)

muốn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng.

d)

cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

Bảo vệ và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp sang một giai đoạn mới.

d)

Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng lí do thực dân Pháp cần phải “đánh nhanh thắng nhanh” khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Phát huy tối đa ưu thế của quân đội và vũ khí chiến tranh.

b)

Nhanh chóng cơ động lực lượng sang chiến trường châu Phi.

c)

Tránh thiệt hại lớn về người và tổn thất về vật chất.

d)

Tránh sự phản đối của dư luận tiến bộ trong và ngoài nước.

17.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1949, Chính phủ Pháp bắt đầu nhận viện trợ của nước nào?

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Nhật Bản.

d)

Đức.

18.

Về kế hoạch Rove (1949) do Pháp, Mĩ đề ra và thực hiện ở Việt Nam không có nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

b)

Thiết lập "Hành lang Đông - Tây" (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La).

c)

Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc để kết thúc chiến tranh.

d)

Tập trung quân Âu - Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

19.

Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là:

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân năm 1951 - 1952.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

20.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.

b)

Làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp - Mĩ.

c)

Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.

d)

Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp.

21.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí:

a)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

án ngữ hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.

c)

ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

22.

Có nhiều lí do để đến năm 1950 Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ngoại trừ việc

a)

Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng.

b)

Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 -1950).

c)

hội nghị Ianta quy định Việt Nam không phải vùng ảnh hưởng của Liên Xô.

d)

Liên Xô đã thỏa thuận với Mĩ sẽ không đối đầu trực tiếp ở châu Á.

23.

Sự đình lưu của Mỹ và Liên Xô đến vấn đề Việt Nam từ năm 1949 có tác động gì đến cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương?

a)

Biến nó thành vấn đề quốc tế chi phối bởi cực diện hai cực.

b)

Khiến chiến tranh phát triển lên quy mô lớn, khốc liệt hơn.

c)

Tạo ra những thuận lợi và khó khăn mới cho phía Việt Nam.

d)

Đặt cơ sở cho sự chia cắt Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ.

24.

Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Đánh vỗ mặt.

b)

Bám thắt lưng địch mà đánh.

c)

Đánh điểm, diệt viện, truy kích.

d)

Đánh tạt sườn.

25.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.         

b)

địa hình tác chiến.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng tác chiến.

26.

Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để tăng cường lực lượng cho Pháp” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch

a)

Valuy (1947).        

b)

Rơve (1949).       

c)

   Đờ lát đơ Tátxinhi (1950).

d)

Nava (1953).

27.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai Việt Nam với tên gọi là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.      

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Đông Dương.      

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

28.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) có ý nghĩa là gì?

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

29.

Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

b)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

30.

Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã quyết định

a)

 đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khoá.

b)

 mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

 đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

d)

phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất.

31.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là

a)

“phát triển xã hội”.   

b)

“phục vụ chiến đấu”.     

c)

 “phục vụ sản xuất”. 

d)

“đại chúng hóa”.

32.

Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác - Lênin riêng là gì?

a)

 Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước.

b)

 Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

c)

 Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.

d)

 Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.

33.

Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) được triệu tập chủ yếu là do

 

a)

yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.

b)

 cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.

c)

phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

 cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

34.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng điểm tương đồng giữa kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi và kế hoạch Rơve của Pháp - Mỹ?

a)

Cục diện chiến trường.

b)

Mục tiêu chiến tranh.

c)

Lực lượng tham chiến.

d)

Kết quả của kế hoạch.

35.

Những thắng lợi của Việt Nam trong những năm 1950 - 1953 đã chứng tỏ tính đúng đắn của đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc - chủ nghĩa xã hội.

b)

Đánh lâu dài.

c)

Kháng chiến - kiến quốc.

d)

Kháng chiến toàn dân.

36.

Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đều là nơi nào?

a)

Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

c)

Dừng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

d)

Giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.

37.

‘‘Trong 18 tháng, giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu cơ bản của kế hoạch

a)

Valuy (1947).                                         

b)

  Rơve (1949).           

c)

Đờ lát đơ Tátxinhi (1950).                      

d)

Nava (1953)       

38.

Kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954, quân Pháp sẽ chuyển hướng tiến công ra khu vực nào?

a)

Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung Bộ và Bắc Đông Dương.

d)

Trung Bộ và Nam Đông Dương.

39.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng biện pháp để triển khai kế hoạch Nava của thực dân Pháp trước khi kế hoạch này bước đầu phá sản?

a)

Tăng cường viện binh cho Đông Dương.

b)

Tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tấn công vào Ninh Bình, Thanh Hóa để phá kế hoạch của Việt Minh.

d)

Tập trung xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

40.

Chiến lược toàn cầu của Mỹ được biểu hiện như thế nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Dựa quân giúp đỡ Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

Sử dụng áp lực quân sự để uy hiếp tinh thần của Việt Nam.

c)

Sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam.

d)

Viện trợ quân sự để không chế Pháp, dẫn áp cách mạng Việt Nam.

41.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

b)

Bước đầu làm phá sản Kế hoạch Nava của Pháp - Mỹ.

c)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tạo thế mạnh trên bàn đàm phán cho Việt Nam ở Giơnevơ.

42.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?

a)

Lừa dịch để đánh dịch.

b)

Đánh điểm, diệt viện.

c)

Đánh vận động và công kiên.

d)

Điều dịch để đánh dịch.

43.

Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp **không** xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Bộ đội lực lượng Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.

b)

Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.

c)

U thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.

d)

Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.

44.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là:

a)

vĩ tuyến 13.

b)

vĩ tuyến 14.

c)

vĩ tuyến 16.

d)

vĩ tuyến 17.

45.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản thủ đô.

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

46.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược, ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.

b)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Góp phần làm rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

47.

Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?

a)

Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.      

b)

 Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

c)

Từng bước thay chân quân Pháp.                       

d)

   Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

48.

Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào?

a)

Hiệp định Ianta năm 1945.

b)

Hiệp định Sơ bộ năm 1946.

c)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

d)

Hiệp định Pari năm 1973.

49.

Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Tinh thần đoàn kết, đồng cam trong chiến đấu và sản xuất của nhân dân.

c)

Sự phát triển của mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang.

d)

Hệ thống hậu phương không ngừng được củng cố, phát triển.

50.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian quy định để nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài.

c)

Quy định rất lỏng lẻo về cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước.

51.

Mâu thuẫn chủ yếu mà thực dân Pháp vấp phải trên chiến trường trong quá trình tiến hành chiến tranh Việt Nam (1946 - 1954) là giữa:

a)

tham vọng của Pháp và sự yếu kém của quân đội bản xứ.

b)

phe chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Pháp.

c)

 tập trung và phân tán lực lượng để đánh và giữ các khu vực.

d)

 phương tiện chiến tranh hiện đại và khả năng ứng dụng thực tế.

52.

Ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

b)

Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

c)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

d)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

53.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

bao vây, đánh lấn, đánh công kiên.

54.

“Sức hồi sinh của cách mạng thật lạ thường. Hôm trước cả thành phố còn tê liệt vì nạn đói, vì bệnh dịch và khủng bố. Hôm sau tất cả những đường to ngõ hẻm đã sôi lên. Hàng vạn, hàng vạn con người ầm ầm kéo đi với sức mạnh như những dòng thác. Chính quyền nhân dân cách mạng vừa mới thành lập. Phần lớn đồng bào còn chưa biết ai là người thay mặt cho chính quyền mới. Nhưng mọi người đã tự động tạo nên một trật tự mới, trật tự của cách mạng. Nạn cướp giật mất hẳn. Trộm cắp hầu như không xảy ra. Những người ăn xin cũng không còn. Hoạt động buôn bán, hoạt động chủ yếu của thành phố, đã nhường chỗ cho một hoạt động mới: Hoạt động cách mạng.

Tác phẩm: Những năm tháng không thể nào quên – Trích trong “ Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí” NXBQĐND 2006. Hữu Mai thể hiện. Trang 7.

a)

Đoạn tư liệu nêu lên những khó khăn to lớn của nước ta sau cách mạng.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh tình hình nước ta sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.

c)

Đoạn tư liệu khẳng định sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta.

d)

Đoạn tư liệu nêu sức hồi sinh mạnh mẽ của cách mạng.

55.

Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày đó chưa được một quốc gia nào trên thế giới công nhận. Nhưng sự tồn tại của nó trên thực tế thì không mấy ai có thể phủ nhận. Quân đội Tưởng Giới Thạch vào Miền Bắc buộc phải tiếp xúc với Chính phủ ta. Hiệp định mồng 6 tháng 3 năm 1946, hiệp định quốc tế đầu tiên của nước Việt Nam mới, được kí giữa Chính phủ ta và đại diện chính phủ Pháp. Quốc kì Việt Nam đã tung bay tại thủ đô Pari, trên kênh đào Xuyê và những biển lớn nối liền Việt Nam với Pháp.

Tác phẩm: Chiến đấu trong vòng vây. Hồi ức của Đại tướng Võ Nguyên Giáp NXBQĐND 1995. Hữu Mai thể hiện. Trang 19 -20.

a)

Đoạn tư liệu nói về tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Mặc dù chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận nhưng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là nhà nước hợp hiến, hợp pháp.

c)

Việc Quốc kì Việt Nam tung bay tại thủ đô Pari chứng tỏ Pháp đã công nhận nền độc lập hoàn toàn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

d)

Mặc dù chưa được quốc gia nào công nhận nhưng điều đó không ảnh hưởng gì đến sự tồn tại và phát triển của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

56.

“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.

            Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”

Tác phẩm: Những năm tháng không thể nào quên – Trích trong “ Võ Nguyên Giáp – Tổng tập hồi kí” NXBQĐND 2006. Hữu Mai thể hiện.

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

“Nam Tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

d)

Cuộc chiến ở Nam Bộ đã chấm dứt mọi giải pháp ngoại giao tìm kiếm hòa bình giữa ta và Pháp.