WorksheetsTâm lí kinh doanh
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Thời phong kiến, dân ta đánh giá tư cách con người qua các chuẩn mực đạo đức Nho giáo, người quân tử phải đủ “tam cương, ngũ thường”, người phụ nữ phải gồm “tam tòng, tứ đức”, ai vi phạm các chuẩn mực ấy thì bị xã hội khinh rẻ, xem thường. Xã hội hiện đại ngày nay không còn gò bó theo tiêu chuẩn ấy mà được mở rộng thêm những tiêu chuẩn mới như: “ năng động, sáng tạo, tác phong công nghiệp… v.v”. Vậy sự thay đổi đó thể hiện bản chất nào của tâm lý con người?
Tính xã hội – lịch sử
Tính chủ thể
Tính khách thể
Tính đối tượng
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội
Di truyền
Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
Tự nhận thức, tự giáo dục
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là tâm lý
Bồn chồn như có hẹn với ai
Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt
Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực
Ăn, ngủ đều kém
Tâm lý người là
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
Khi tìm hiểu tâm lý con người, cần tìm hiểu hoàn cảnh môi trường sống và hoạt động của họ là vì:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới tự nhiên
Tâm lý người có bản chất tự nhiên và bản chất xã hội
Tâm lý người có bản chất cá nhân và bản chất xã hội
Phản ánh tâm lý người là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo.
Hình ảnh tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lý là bản sao chép về thế giới khách quan
Hình ảnh tâm lý là dấu vết của thế giới khách quan
Đâu không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người?
Dự đoán hoạt động
Định hướng hoạt động
Điểu khiển hoạt động
Điều chỉnh hoạt động
Muốn biết tâm lý của con người, chủ thể cần nhìn vào “con mắt của người ấy”. Điều đó đúng hay sai?
Điều đó đúng
Điều đó sai
Có khi đúng, có khi sai
Không có phương án trả lời
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, quy luật và cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý con người diễn ra trong hoạt động:
Kinh doanh( sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ..)
Giao tiếp
Lao động sản xuất
Quản trị nhân lực
Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu những vấn đề tâm lý, quy luật tâm lý trong các vấn để như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phong tục tập quán của thị trường để nhà kinh doanh lập kế hoạch sản xuất, nghiên cứu tâm lý của người bán hàng, tâm lý của người mua hàng trước và sau khi dùng sản phẩm, dịch vụ. Điều này cho thấy mối quan hệ liên ngành của Tâm lý học kinh doanh với các khoa học nào dưới đây?
.Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học, dân tộc học, xã hội học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với nhân học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh với xã hội học
Mối quan hệ của Tâm lý học kinh doanh dân tộc học
Các mối quan hệ con người - con người được đề cập dưới đây, đâu không thuộc lĩnh vực hoạt động Tâm lý học kinh doanh nghiên cứu:
a. Hoạt động xã hội
b. Hoạt động sản xuất - kinh doanh
c. Quảng cáo
d. Bán hàng
Hoạt động xã hội
Hoạt động sản xuất - kinh doanh
Quảng cáo
Bán hàng
Đâu không là đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh:
Đặc điểm kinh tế xã hội
Đặc điểm tâm lý người tiêu dùng
Đặc điểm tâm lý người tiêu thụ
Đặc điểm tâm lý khách hàng
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:
Toàn bộ các khía cạnh tâm lý của biểu hiện đời sống kinh tế của cá nhân và cộng đồng, con người với tư cách chuyên biệt (người tiêu dùng, người lao động, người kinh doanh và người quản lý)
Các hiện tượng tâm lý của các loại hoạt động khác nhau của con người
Các hiện tượng linh hồn
Các hiện tượng xã hội
Nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học kinh doanh là:
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Nghiên cứu sự thích ứng của công việc sản xuất kinh doanh với con người như phân công lao động, đánh giá việc thực hiện, tổ chức chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, đưa yếu tố thẩm mỹ vào sản xuất kinh doanh...
Nghiên cứu sự thích ứng của con người với con người trong sản xuất kinh doanh như bầu không khí tâm lý tập thể, sự hoà hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên, tạo động cơ thúc đẩy lao động...
Nghiên cứu các nguồn lực của tổ chức, biết người (đối tác, đối thủ cạnh tranh) để đối ứng thành công
Đâu không là nhiệm vụ nghiên cứu củaTâm lý học kinh doanh:
Nghiên cứu thiết kế các dự án tư vấn nghề và nguồn nhân lực
Nghiên cứu và hoạch định các hoạt động Marketing
Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng
Giải quyết tình huống giao tiếp trong hoạt động mua bán hiệu quả
Điều kiện cần và đủ để nhà kinh doanh/ doanh nhân thành công trong hoạt động nghề nghiệp của mình là:
Có kiến thức liên ngành về Kinh tế học và Tâm lý học kinh doanh
Có kiến thức và hiểu biết về tự nhiên và xã hội
Có kiến thức và hiểu biết về Kinh tế học
Có kiến thức và hiểu biết về Tâm lý học kinh doanh
Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á …vv) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người bán hàng (phục vụ) luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
Tính xã hội – lịch sử
Tính chủ thể
Tính khách thể
Tính đối tượng
Nhân tố tâm lý giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động kinh doanh của nhà doanh nghiệp, vì:
Tâm lí có chức năng định hướng, điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hành vi trong hoạt động kinh doanh
Tâm lý giúp hiểu mình và hiểu người khác
Tâm lý hấp dẫn, lý thú
Mọi vấn đề kinh tế cần phải hiểu tâm lý mới giải quyết tốt
Trong những nội dung mô tả dưới đây, hãy chọn một ý kiến mà bạn cho là chưa phù hợp với đặc điểm của Tâm lý học kinh doanh:
Môn khoa học ứng dụng giúp các nhà quản trị giải quyết tốt những vấn đề liên quan trực tiếp đến người lao động như: tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, xử lý các xung đột trong tập thể lao động...vv.
Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý con người nảy sinh, hình thành trong hoạt động kinh doanh, những vấn đề tâm lý trong giao tiếp và việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý diễn ra trong hoạt động kinh doanh, quảng cáo, bán hàng cũng như đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý người lao động, tâm lý lãnh đạo, tâm lý khách hàng…vv.
Là khoa học nghiên cứu ứng dụng các qui luật tâm lý, cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý, cách ứng xử (hành vi) của con người trong lĩnh vực giao tiếp kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh
Có ý kiến cho rằng: “Thực tế có những nhà kinh doanh rất giỏi và rất hiểu tâm lý khách hàng song chưa bao giờ học Tâm lý học”. Ý kiến trên đã đề cập đến đặc điểm nào trong Tâm lý học kinh doanh?
Tính chủ thể (vốn kinh nghiệm, sành sỏi, tinh đời, tinh người)
Tính khách thể
Tính tích cực giao lưu xã hội
Tính nhạy cảm của các giác quan
Sơ lược lịch sử những tư tưởng bàn về đối tượng của Tâm lý học kinh doanh xuất hiện rất sớm, song những những nghiên cứu mang tính cơ bản về chuyên ngành tâm lý học này mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX. Đặc biệt năm 1912, một nhà tâm lý học người Đức lần đầu tiên giảng một chương trình “ Tâm lý học trong kinh tế” lú c đầu ở Đức , sau đó là ở Mỹ, Vậy ông là ai?
Hugo Munsterberg
Elton Mayo
Lý thuyết của Hezberg
Học thuyết S.freud về tâm lý con người
Dấu hiệu nào được nêu dưới đây không là dấu hiệu của phương pháp quan sát. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp:
Người nghiên cứu tác động chủ động, tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu
Người nghiên cứu quan sát hành vi tiêu dùng của khách hàng thông qua những biểu hiện của họ trong việc mua sắm sản phẩm,dịch vụ (chọn lựa sản phẩm, kiểu dáng, màu sắc )
Người quan sát cần có mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của quan sát (cái gì; để làm gì? như thế nào?)
Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu
Dấu hiệu nào được nêu dưới đây là dấu hiệu của phương pháp trắc nghiệm (test). Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp:
Là một phép thử để “đo lường” tâm lý ngắn, nhất thời đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu để nghiên cứu mà không cần phương tiện kỹ thuật phức tạp. Cho phép thể hiện cả định lượng và định tính kết quả, dữ liệu thu được.
Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách hỏi ý kiến của quần chúng góp ý về một vấn đề nào đó có sự xác định cụ thể, bao gồm: Trực tiếp (phỏng vấn, tọa đàm), gián tiếp (bảng câu hỏi)
Quan sát và phân tích đặc điểm tâm lý người mua hàng, người bán hàng một cách cỏ chủ đinh, có kế hoạch. Sử dụng các giác quan cùng với ngôn ngữ viết có khi cả các phương tiện kỹ thuật để thu thập, ghi nhận những biểu hiện bên ngoài ánh mắt, cử chỉ, hành vi) của đối tượng nghiên cứu
Nghiệm thể không biết rằng mình trở thành đối tượng nghiên cứu
Những phát biểu dưới đây về các phương pháp nghiên cứu tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh. Hãy chọn một phương án bạn cho là phù hợp nhất?
Hoạt động tâm lý con người trong lĩnh vực kinh doanh được nghiên cứu khách quan qua các hành vi ngôn ngữ, phi ngôn ngữ: cử chỉ, điệu bộ của họ khi tham gia mua sắm sản phẩm, dịch vụ
Nguồn gốc duy nhất của sự nhận thức các hiện tượng tâm lý là tự quan sát. Các hiện tượng tâm lý chỉ có thể được chính người đang trải nghiệm tâm lý nhận biết mà thôi, người khác không thể nhận thức được tâm lý của họ
Không thể chỉ nghiên cứu ý thức mà bỏ qua vô thức. Chính vô thức mới là yếu tố quyết định trong tâm lý con người. Muốn nghiên cứu được vô thức thì phải dùng một phương pháp khác là phép phân tâm.
Chỉ quan tâm nghiên cứu, khai thác tâm lý ở những hành động đáp ứng, các hành vi, cách ứng xử theo một công thức S – R (S – Stimuli – kích thích; R – Response – hành động đáp ứng). Tâm lý con người là một hộp đen,
Các trường phái triết học phương Đông nhìn nhận rằng cơ thể người là một tiều vũ trụ. Vậy có thể giải thích được về:
a.Giữa con người và vũ trụ có một mối liên hệ hết sức gần gũi. Chỉ khi nào con người không coi mình là tâm điểm của vũ trụ, hòa mình vào với thiên nhiên, đồng thời cải biến bản thân thì con người mới có được hiểu biết minh triết về bản thân mình và vũ
Nguồn gốc vũ trụ của con người đồng thời cũng có được lý giải về mục đích tồn tại của con người – vốn vẫn là ẩn số nhân sinh lớn nhất của nhân loại
Con người bao hàm tính đối xứng giữa con người chính mình với vũ trụ
Về cơ bản, con người có cùng bản thể vật lý - tâm linh, tương đồng, liên thông, hoà điệu với vũ trụ
Nhân cách là:
Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...)
Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân
Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu?
Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng
Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương tiện thoả mãn nó quy định
Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể
Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội
Để hiểu được một con người cần phân phân tích và xét ba cấu trúc hợp thành (ba mặt của một vấn đề) đó là: Mặt sinh lý (S)- sinh vật có cơ thể; Mặt xã hội (X) - vốn kinh nghiệm xã hôi cá nhân; Mặt tâm lý (T) - đặc điểm tâm lý và cơ chế đặc thù. Ba yếu tố này tác động ảnh hưởng lẫn nhau, điều này cho thấy con NGƯỜI là:
“Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá”
Một thực thể tự nhiên
Một thực thể xã hội
Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội
Những tư tưởng phương Đông về con người, nhân cách có ảnh hưởng gì đến những quan điểm về nhân cách người Việt nam ?
Ảnh hưởng lối sống con người cần hòa nhập thiên nhiên, âm dương hòa đồng; Phong tục tập quán (làm nhà xem ngày giờ); Mối quan hệ xã hội: Lấy tên tuổi phù hợp, chọn tuổi, ngày sinh trong quan hệ vợ chồng, làm ăn buôn bán..vv.
Con người và vũ trụ tác động qua lại nhau qua thế giới vật lý và tâm linh
Con người là hệ thống mở, liên hệ với vũ trụ, biết được thông tin của vũ trụ qua điện sinh học và chịu ảnh hưởng của vũ trụ
Con người là tiểu vũ trụ, con người có thể quay về với vũ trụ
Năm 2006, khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam đã khẳng định mình là một phần của các quan hệ thương mại quốc tế: kinh doanh buôn bán tự do với các nước khác trên thế giới. Điều này cho thấy đặc trưng cơ bản của môi trường kinh tế tác động đến hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay hiện nay là gì?
a. a.Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – nền kinh tế theo mô hình hỗn hợp kiểu Việt Nam
b. b.Nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước
c. c.Nền kinh tế thi trường hội nhập khu vực và thế giới
d.Các doanh nghiệp sẽ phải kinh doanh không chỉ giới hạn trong nước mà còn phạm vị thế giới (tự do mua, bán và cạnh tranh với mọi doanh nghiệp trên thị trường..)
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – nền kinh tế theo mô hình hỗn hợp kiểu Việt Nam
Nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước
Nền kinh tế thi trường hội nhập khu vực và thế giới
Các doanh nghiệp sẽ phải kinh doanh không chỉ giới hạn trong nước mà còn phạm vị thế giới (tự do mua, bán và cạnh tranh với mọi doanh nghiệp trên thị trường..)
Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cách mang tin học và quản lý là hai nhân tố mang trong đó nhân tố con người, nhân tố tâm lý, tính cách người Việt về cơ bản vẫn chưa thể thay đổi một sớm một chiều. Vậy đâu chính là nguyên nhân thực trang trên:
Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung (ăn sâu vào nếp nghĩ, cách làm, tiềm thức mỗi người)
Phương thức sản xuất châu Á, chuyên chế và cộng đồng làng xã Việt nam với tính khép kín, lũy tre, ao làng, giới quan lại nhỏ
Thiên nhiên khắc nghiệt và nghèo tài nguyên
Chiến tranh nhân dân chống ngoại xâm
Sự tác động của nền kinh tế toàn cầu thực chất là nền kinh tế tri thức - thông tin đã tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc - thời đại ở những mặt nào?
a. Tác động về cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc,thời đại:“Bản sắc dân tộc”, “tâm lý dân tộc”; Phong cách tư duy, lối ứng xử (hành vi), tình cảm dân tộc
b. Tác động tích cực: tính tự chủ trong công việc, sáng tạo, phải chăm chỉ vì có lương thưởng ăn theo sản phẩm làm ra, có trách nhiệm với công việc, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề. ..
c. Tác động tiêu cực: không khiêm tốn, thường thay đổi công việc nhiều trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp, mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động không bền vững, mong muốn lương cao, địa vị cao... mong muốn đó vượt quá khả năng, năng lực của họ vì vậy dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng)
d. Không có tác động và ảnh hưởng nào
Tác động về cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Tạo nên những cấu trúc mới trong tâm lý dân tộc,thời đại:“Bản sắc dân tộc”, “tâm lý dân tộc”; Phong cách tư duy, lối ứng xử (hành vi), tình cảm dân tộc
Tác động tích cực: tính tự chủ trong công việc, sáng tạo, phải chăm chỉ vì có lương thưởng ăn theo sản phẩm làm ra, có trách nhiệm với công việc, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao tay nghề. ..
Tác động tiêu cực: không khiêm tốn, thường thay đổi công việc nhiều trong những năm đầu sau khi tốt nghiệp, mối quan hệ giữa nhà quản lý và người lao động không bền vững, mong muốn lương cao, địa vị cao... mong muốn đó vượt quá khả năng, năng lực của họ vì vậy dễ dẫn đến tình trạng tham ô, tham nhũng)
Không có tác động và ảnh hưởng nào
Con người Việt Nam - doanh nhân trong nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa cần có những đặc trưng tâm lý mới nào:
Tư duy kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: kinh doanh vì lợi nhuận và thu được càng nhiều lợi nhuận càng tốt
Tư duy manh mún, truyền thống, cũ kỹ
Tâm lý ỷ lại, dựa dẫm, tính đố kỵ, thiếu kỹ năng hợp tác, thiếu ý thực tôn trọng pháp luật..
Khả năng đổi mới thấp
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9-6-2014 tại Hội nghị Trung ương 9 khóa XI “Về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, đã xác định các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Các căn tính của con người như mô tả trên thích hợp với người kinh doanh Việt Nạm hôm nay bởi vì:
Đây là những đức tính điển hình hóa người Việt Nam mới hiện nay.
Đây chính là ý thức tôn trọng pháp luật, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng
Đây chính là sự đấu tranh phê phán, đẩy lùi cái xấu, cái ác, thấp hèn, lạc hậu.
Đây chính là những phạm trù về giá trị đạo đức
Bán hàng là một nghề vì lợi ích cuối cùng là thu nhập, người bán hàng bỏ công sức ra nhận lại đồng tiền xứng đáng. Tạo ra được lợi ích cho cả người bán hàng và cả doanh nghiệp. Bán hàng được thực hiện thông qua những quy luật, có đối tượng và phương pháp nghiên cứu cụ thể. Thể hiện ở việc sắp xếp hàng hóa, trưng bày, bố trí và giới thiệu thông tin của sản phẩm, dịch vu. Mô tả trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:
Tính khoa học
Tính nghệ thuật
Văn hóa trong kinh doanh
Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh
Người bán hàng biểu hiện hành vi ứng xử, sáng tạo, bình tĩnh xử lý các tình huống có thể xảy ra khi tiếp xúc với khách hàng; Khéo léo lựa chọn từ ngữ trong sáng, dễ hiểu, thay đổi ngữ điệu trong giao tiếp xã hội; Tư vấn, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm; Quảng cáo phải trung thực về sản phẩm, không được nói quá, cân đong đo đếm và thanh toán phải chính xác tới người tiêu dùng. Mô tả trên thể hiện đặc điểm nào của hoạt động động bán hàng:
Tính nghệ thuật
Tính khoa học
Văn hóa trong kinh doanh
Các nghi thức ứng xử trong kinh doanh
Hãy xác định và chọn ý phù hợp với vai trò của “Nhà kinh doanh” hay còn gọi là “Doanh nhân”, “Doanh gia”:
Người sáng lập hoặc kế tục doanh nghiệp để tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ
Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn
Kinh doanh là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chính sách về sản xuất, phân phối(thương mại), dịch vụ và quảng cáo các sản phẩm nhằm tao ra lợi nhuận
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm bản chất hoạt động kinh doanh?
Nhà khoa học có thể là tỷ phú, triệu phú nhờ bán bằng phát minh sáng chế
Mục đích hoạt động kinh doanh: định hướng hoạt động kinh doạnh, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa rủi ro
Kinh doanh là một dạng hoạt động đầu tư vốn gồm một hoặc nhiều giai đoạn nhưng đều có mục đích chung là mang lại lợi nhuận (vật chất và tinh thần) cho con người
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cần hướng vào mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Các mục tiêu đó được đúc kết thành triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Trường hợp nào dưới đây được xếp vào hoạt động kinh doanh:
Sản xuất và bán ra thị trường ô tô, xe máy, thức ăn, quần áo, sách vở …vv, hoặc xây dựng nhà cửa, đường xá, sửa chữa ti vi, quạt máy … vv.
Đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất, tái cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
Đổi mới kiến thức được đào tạo, hiểu biết, kỹ năng kỹ xảo, kinh nghiệm được tích lũy từ người lao động
Nguồn nhân lực chất lượng cao cùng với yếu tố khoa học công nghệ
Trong thời đại mở cửa, hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: “Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ”, kinh doanh là một “ siêu nghề”. Nhận đinh trên đề cập đến vấn đề gì trong nghề kinh doanh hiện nay:
Tính đặc biệt, đa dạng của nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Tính nghề nghiệp và nguồn vốn, tài chính của doanh nghiệp
Tính trách nhiệm của doanh nghiệp
Tính phức hợp của doanh nghiệp
Hãy lựa chọn và đánh dấu vào mệnh đề đúng với bản chất của hoạt động kinh doanh:
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư - từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Kinh doanh luôn gắn với thị trường, phải tuân theo các thông lệ và các qui luật của thị trường
Kinh doanh ít nhất do một chủ thể thực hiện gọi là chủ thể kinh doanh (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp)
Kinh doanh gắn với sự vận động của vốn, các chủ thể kinh doanh cần nắm bắt được hoạt động của vốn
Mục đích của hoạt động kinh doanh:
Là tiến hành các khâu của quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm,dịch vụ ra thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận ( mục tiêu sinh lợi)
Hoạch định và thực thi các chiến lược và chính sách kinh doanh (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách xúc tiến..)nhằm đảm bảo cho sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường
Nghiên cứu thị trường: tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, kiểu mốt, khả năng thanh toán...của người tiêu dùng, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội trước mắt và lâu dài
Là hoạt động kinh tế có tính tổng hợp bao trùm toàn bộ quá trình bắt dầu từ tư duy (ý đồ, ý tưởng) cho đến sản xuất, tiêu thụ và phục vụ sau bán hàng
Khi nói tới dòng họ - gia đình - gia tộc kinh doanh. Lịch sử kinh tế và kinh doanh của thế giới đã có những dòng họ tỷ phú lớn và trong đó có nước ta (gia đình Bạch Thái Bưởi, Trương Văn Ký..). Vậy đơn vị kinh tế do một người hoặc thế hệ dòng họ - gia đình thực hiện các hoat động kinh doanh như trên được gọi là:
Là một chủ thể hoạt động kinh doanh/kinh tế
Kinh tế hộ gia đình
Tập thể kinh doanh
Cá nhân kinh doanh
Câu 4: Hãy lựa chọn và xác định nội dung thuật ngữ “Doanh nghiệp” cho phù hợp với ý đã được mô tả dưới đây:
Hoạt động kinh doanh luôn được tiến hành tại một tổ chức cụ thể nào đó có thể lớn, có thể nhỏ, thực hiện việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, tuân thủ nguyên tắc tự xây dựng kế hoạch và tối đa hóa lợi nhuận và đa sở hữu về tư liệu sản xuất
Hoạt động kinh doanh kết hợp các nguồn lực sản xuất, tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh là nói tới hoạt động có ý thức của con người – kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là nói tới tính năng động, sáng tạo của một hoặc nhóm người nào trả lời được ba câu hỏi: Sản xuất cái gì?; Sản xuất cho ai?; Sản xuất như thế nào?
Động lực trong hành động của nhà kinh doanh là:
Người kinh doanh thực hiện cố gắng để đat được lợi nhuận tối đa trong sản xuất và bán hàng - nguyên tắc hoạt động sinh lợi
Người kinh doạnh có toàn quyền lực trong việc xác định kế hoạch kinh doanh của mình (giá sản xuất, giá thị trường)
Người kinh doanh thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư - từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường
Người kinh doanh thực hiện tổng thể các quá trình bắt đầu từ tư duy (ý đồ, thiết kế, nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ) và phục vụ sau bán hàng nhằm sản xuất ra các sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường
Có ba loại siêu hàng hóa khác về chất với sản phẩm vật chất đó là: QUAN HỆ - THÔNG TIN - TRI THỨC. Trong đó. “Các thông tin, dữ liệu về lịch sử nghề nghiệp cá nhân được ghi lại, tổng hợp, lưu trữ và trở thành loại hàng hóa đặc biệt để kinh doanh như mọi thứ hàng hóa khác theo nghĩa truyền thống…”. Đặc tính loại hàng hóa đó là:
Hàng hóa thông tin và bí mật của một cá nhân
Ý tưởng cũng là hàng hóa đặc biệt
Tin đồn trong kinh doanh và cuộc sống
Dư luận tập thể trong kinh doanh và cuộc sống
Từ ví dụ văn hóa công ty ở các nhà hàng MC Donald ở Anh
(Hình1)
“ Chất lượng phục vụ, sạch sẽ và giá trị”.
Hãy xác định tính cấp thiết của vai trò khẩu hiệu, triết lý văn hóa kinh doanh trong thời đai kinh tế tri thức - toàn cầu hóa của một doanh nghiệp/ công ty biểu hiện dưới đây:
Giá trị - Văn hóa - triết lý có ý nghĩa tồn tại của một công ty. Khẩu hiệu qui định những hệ giá trị, niềm tin, liên quan đến các mục tiêu và qui định các nguyên tắc quan hệ qua lại trong tập thể thói quen hành vi của các thành viên trong công ty. Mang lại cho công ty một bản sắc riêng.
. Giá trị - Văn hóa trong cuộc sống – xã hội có tính đặc sắc
Giá trị - Văn hóa của mỗi nhân viên trong công ty khác nhau có bản sắc khác nhau
Giá trị - Văn hóa do lãnh đạo, nhà sáng lập công ty thiết kế
Ý nào dưới đây chưa phù hợp với quan niệm hiện đại về kinh doanh:
Là hoạt động tự cung, tự cấp hiện vật
Là hoạt động kinh tế, có tính tổng hợp
Kinh doanh được hiểu là cách làm giàu trên thương trường
Kinh doanh gắn với thương nghiệp
Loại hình (kiểu) kinh doanh làm ra các sản phẩm (vật chất, vật lý) sờ mó bằng giác quan được ( trừ giác quan thứ sáu thuộc loại ngoại cảm), để tạo ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường. Các sản phẩm là các vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Cách phân loại ( kiểu) kinh doanh như vậy gọi là:
Kinh doanh sản xuất
Kinh doanh thương mại
Kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh sản xuất và dịch vụ
Câu 3: Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất với đặc điểm thể hiện tính nghệ thuật trong hoạt động kinh doanh:
Có đủ thông tin để biết mình,biết người; Biết giữ chữ “TÍN”; Công bằng; Biết tế nhị, khéo léo ứng xử trong mối tình huống kinh doanh; Biết mềm dẻo nhưng kiên quyết trong kinh doanh
Nghệ thuật kinh doanh là cái riêng có của mỗi nhà kinh doanh, cần giữ bí mật, giấu ý đồ kinh doanh
Biết dùng mưu kế và sử dụng các phương pháp, các thủ đoạn kinh doanh
Biết các nghi thức ứng xử đang hiện hành của giao tiếp trong trong tập thể, cá nhân
Mọi việc làm và hành động của nhà kinh doanh cần thực hiện angôrit hóa các bước của một quá trình kinh doanh: (Ý tưởng kinh doanh; Nguồn vốn; Cách thức vận hành quá trình sản xuất, quá trình đào tạo công nhân, động viên người lao động; Phân phối sản phẩm; Giám sát hoạt động kinh doanh); Biết tuân theo những nguyên tắc, qui luật chung để đảm bảo hiệu quả - lợi nhuận: Qui luật cung - cầu; Qui luật giá trị ; Qui luật cạnh tranh ( giá cả, chất lượng, về đổi mới ). Điều đó dựa trên cơ sở nào?
Tính khoa học trong hoạt động kinh doanh
Tính thông dụng của sản phẩm
Tính mới lạ, độc đáo của sản phẩm
Tính đặc biệt của sản phẩm
Anh/chị hãy chọn cách hiểu đầy đủ về tiếp thị trong các mệnh đề sau:
Tiếp thị là hoạt động nghiên cứu về khách hàng và tìm ra những sản phẩm mới
Tiếp thị là tìm kiếm những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Tiếp thị là một hoạt động nhằm bán được nhiều hàng
Tiếp thị là hoạt động xác định nhu cầu chưa được đáp ứng của người tiêu dùng, tìm kiếm sản phẩm thỏa mãn nhu cầu này và phân phối đến tay khách hàng
Theo anh/ chị đâu là giá tâm lý của hàng hóa trong các nội dung sau:
a.Là giá mà nhà sản xuất đưa ra
b.Là giá mà người mua cho là hợp lý
c. Là giá mà doanh nghiệp đưa ra để cạnh tranh
d.Là giá mà doanh nghiệp điều chỉnh khi hàng hóa khan hiếm
Anh/ chị hãy chọn cách hiểu đầy đủ về thương hiệu trong các mệnh đề sau đây?
Thương hiệu là tất cả những yếu tố tên công ty, logo công ty và văn hóa công cộng lại song giá trị của nó còn cao hơn các yếu tố đó gộp lại, nó là một khái niệm trừu tượng
Thương hiệu chính là tên của công ty
Thương hiệu là tên và logo của công ty đã đăng ký chính thức
Thương hiệu công ty chính là văn hóa công ty
Là giám đốc doanh nghiệp, anh/ chị chọn cách thức nào dưới đây để khen thưởng một nhân viên trong công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Thông báo bằng văn bản đến tất cả các đơn vị trong công ty
Dán bản tuyên dương nhân viên đó lên bảng thông báo
Tuyên dương nhân viên đó trước cuộc họp, có thưởng
Quyết định thưởng và đề nghị đến tài vụ lĩnh tiền
Anh/ chị hãy chọn một mệnh đề đúng nhất về quảng cáo?
Quảng cáo là nhằm vào một số lượng quần chúng nhất định
Quảng cáo là con dao hai lưỡi
Quảng cáo thúc đẩy hành vi mua hàng của người tiêu dùng
Quảng cáo là nhằm vào rộng rãi công chúng
Anh chị hãy chọn mệnh đề đúng nhất về bản chất tâm lý của tiếp thị trong các mệnh đề sau đây?
Bản chất tâm lý của tiếp thị là tìm ra giá tâm lý của hàng hóa;
Bản chất tâm lý của tiếp thị là tìm ra giá thành của hàng hóa
Bản chất tâm lý của tiếp thị là tìm ra giá cạnh tranh của hàng hóa
Bản chất tâm lý của tiếp thị là tìm ra giá cả của hàng hóa
Theo anh/ chị tiếp thị có những vai trò gì?
Là cơ sở cho các quyết định kinh doanh
Là hoạt động quyết định sự phát triển của một công ty
Là ngành công nghiệp dịch vụ khổng lồ
Là cơ sở cho hoạt động quảng cáo
Theo anh/ chị một doanh nghiệp cần đến thương hiệu để:
Xác định lợi ích cho doanh nghiệp
Lấy được niềm tin của khách hàng
Đảm bảo sự tăng trưởng bền vững
Phát triển văn hóa doanh nghiệp
Theo anh/ chị muốn tạo dựng thương hiệu doanh nghiệp cần chú ý đến đặc điểm gì?
Tạo giá trị riêng cho thương hiệu
Tạo slogan cho thương hiệ
Tạo bài hát truyền thống cho thương hiệu
Tạo hình ảnh và biểu tượng cho thương hiệu
Theo anh/ chị muốn quảng cáo thành công chúng ta cần phải tính toán đến những đặc điểm nào?
Động cơ thúc đẩy mua hàng của các nhóm xã hội
Có nhiều vốn
Ý tưởng quảng cáo hay
Đội ngũ quảng cáo chuyên nghiệp
Theo anh chị việc nghiên cứu, điều tra kỹ khách hàng, thị trường để trả lời câu hỏi nào sau đây?
Ảnh hưởng của thói quen, phong tục, tập quán tới thái độ mua hàng.
Ảnh hưởng của tâm lý vùng miền tới thói quen mua hàng
Ai là người tiêu dùng
Mục đích mua hàng là gì?
Theo anh/chị quảng cáo có vai trò gì đối với hoạt động kinh doanh
Giúp cho doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng
Giúp cho doanh nghiệp tạo ra kỳ tích
Giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường mới
Giúp cho doanh nghiệp đỡ một khoản chi phí
Gần đây thị trường lao động cao cấp rộ lên nhu cầu tuyển dụng cán bộ quản lý thương hiệu (Brand Management-BM). Hiện tượng này nhằm mục đích gì?
Xây dựng nhãn hiệu có giá trị lâu dài
Tạo ra giá trị vô hình của nhãn hiệu sản phẩm
Tạo ra sự vượt trội khi cạnh tranh hàng hóa giữa các thương hiệu
Quản lý hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng
Bài hát truyền thống của một doanh nghiệp thể hiện khía cạnh nào sau đây?
Thể hiện văn hóa của doanh nghiệp
Thể hiện nét đẹp trong đời sống tinh thần của doanh nghiệp
Thể hiện mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp
Thể hiện thương hiệu riêng của doanh nghiệp
Nếu bạn là chủ doanh nghiệp kinh doanh giày dép, bạn sẽ không xuất khẩu dép quai hậu khó cởi bỏ sang thị trường Thái Lan bán cho tầng lớp bình dân. Vì sao?
Do thói quen trong cuộc sống của người dân Thái Lan
Do không thể cạnh tranh được với thương hiệu giày dép nội địa Thái Lan
Do tín ngưỡng đi đền thờ cầu nguyện
Do tốc độ phát triển kinh tế của Thái Lan cao hơn so với Việt Nam
Anh /chị hãy chọn mệnh đề phản ánh đúng vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp?
Nguồn lực vật chất là quyết định
Nguồn lực khoa học, công nghệ quyết định
Nguồn tài chính là quyết định
Nguồn nhân lực là nguồn lực quyết định
Theo anh/chị, mệnh đề nào đưới đây phản ánh đúng quy luật tương hợp trong sử dụng con người?
Tương hợp về thói quen sinh hoạt
Tương hợp về một xã hội với nhóm, tập thể
Tương hợp về công việc được giao
Tương hợp về vai trò, chức năng
Theo anh/ chị Khổng Minh đã dùng cách nào để hiểu tâm lý người?
Đưa việc để xem xét đôn hậu hay bạc bẽo
Lấy mưu trí để trông thấy kiến thức
Người liêm khiết thì ghét tham lam
Xem xét sự chân thành
Theo anh chị điểm nào dưới đây là đặc điểm của người “Tự tư, tự lợi" (ích kỷ):
Có khuynh hướng coi mình là trung tâm, chuyên tính toán cho mình
Có tấm lòng rộng thoáng và chắc chắn
Thường lặng lẽ, kín đáo
Không có mưu lược, nói không biết lựa lời
Theo anh chị điểm nào dưới đây là đặc điểm của người "Bình thường”:
Làm việc chắc chắn, ổn định, biết tự chủ, trầm tĩnh...;
Có khuynh hướng coi mình là trung tâm, chuyên tính toán cho mình
Qúa nhiệt tình, mãnh liệt
Không có mưu lược, gặp chuyện không biết suy nghĩ
Theo anh/ chị dùng người muốn có hiệu quả lâu bền phải:
Vì hạnh phúc và sự phát triển của họ
Vì đồng lương của họ
Phải xem nhân phẩm của họ
Phải xem tài năng của họ
Theo anh/ chị quan điểm nào dưới đây trái với quy luật tâm lý dùng người theo khoa học?
Vì hạnh phúc và sự phát triển của họ
Dùng người theo kiểu vắt chanh bỏ vỏ
Xuất phát từ lợi ích chung
Có quan điểm nhân văn
Theo anh/ chị người “Tài” hiện nay có những đặc điểm nào?
Tính sáng tạo
Tính cá nhân
Tính thế hệ
Có tính xã hội hóa cao và chuyên môn sâu
Theo anh/ chị quan điểm nào dưới đây chưa hoàn toàn đúng với đặc điểm người "Tài” hiện nay?
ó thể thay đổi ở cá nhân và thế hệ
Có tính xã hội hóa cao và chuyên môn sâu
Có tính tầng bậc
Nhất thiết phải là người có bằng cấp cao
Hãy chọn một mệnh đề đúng về Êkíp lãnh đạo doanh nghiệp?
a. Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là tập hợp những người trong ban lãnh đạo họ có sự ăn ý, thống nhất về mục đích, lợi ích và tương hợp về tâm lý
b. Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp bao gồm những người quan trọng giúp cho công ty tồn tại và phát triển
c. Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là nhóm người quản lý công ty
d. Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là những người có cùng chung chí hướng trong công việc
Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là tập hợp những người trong ban lãnh đạo họ có sự ăn ý, thống nhất về mục đích, lợi ích và tương hợp về tâm lý
Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp bao gồm những người quan trọng giúp cho công ty tồn tại và phát triển
Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là nhóm người quản lý công ty
Ê kíp lãnh đạo doanh nghiệp là những người có cùng chung chí hướng trong công việc
Theo anh/chị Bác Hồ thường dùng người theo nguyên tắc nào dưới đây?
Dùng người phải biết phát huy cái hay, hạn chế cái dở của người
Dùng người phải hiểu con người
Dùng người theo quan điểm khoa học nhân văn
Dùng người phải biết đúng, sai
Theo anh/ chị người lãnh đạo doanh nghiệp muốn động viên tính tích cực của đối tượng quản lý cần phải làm gì?
Hiểu sở thích của đối tượng
Hiểu nhu cầu của đối tượng
Hiểu được yêu cầu công việc và nhiệm vụ của đối tượng
Hiểu thói quen của đối tượng
Muốn phát huy tính tích cực và tiềm năng sáng tạo của con người, theo anh/ chị người lãnh đạo doanh nghiệp cần phải làm gì?
a. Luôn khen ngợi họ
b.Tác động đến họ bằng chính nhân cách và uy tín của người lãnh đạo
c. Tác động về lợi ích vật chất
d. Trao quyền để khẳng định năng lực của họ
Luôn khen ngợi họ
Tác động đến họ bằng chính nhân cách và uy tín của người lãnh đạo
Tác động về lợi ích vật chất
Trao quyền để khẳng định năng lực của họ
Theo anh/ chị Khổng Minh đã dùng cách nào để hiểu tâm lý người?
Lấy tâm lý dồn họ vào thế bí để biết khả năng biến thái
Thông đạt thì xem ở lễ nghi
Vui mừng nghiệm ở tuân thủ
Nghèo hèn thì xem ở điều họ không làm
“Ủy thác tiền tài để xem nhân hậu” là quan điểm nhận biết người tài của ai?
Trang Tử
Long Tử Dân
Chu Văn Vương
Lý Cao
Anh /chị hãy điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: "Giao tiếp là ... chia sẻ thông điệp qua đó làm... sự đáp ứng”
Hoạt động, phát sinh
Hoạt động, nảy sinh
Qúa trình, phát triển
Quá trình, nảy sinh
Theo anh/ chị giao tiếp có vai trò gì trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh?
Giao tiếp là công cụ để con người tồn tại và phát triển
Giao tiếp là yếu tố quan trọng của thành công
Giao tiếp là sợi dây gắn kết con người lại với nhau
Giao tiếp là điều kiện để doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất
Thông điệp trong giao tiếp là gì?
Là ẩn ý sau mỗi câu nói hoặc viết
Là những gì ta viết ra và nói ra
Là tri thức người nói muốn truyền đạt cho người nghe
Là thông tin về bản thân người nói
Theo anh, chị, giao tiếp trung gian là loại hình giao tiếp:
Được trao đổi qua gặp gỡ trực tiếp
Được trao đổi thông qua một người thứ ba
Được trao đổi qua điện thoại, Email
Được trao đổi qua ánh mắt
Trong các định nghĩa dưới đây về giao tiếp, anh/ chị hãy chọn một định nghĩa đúng và đầy đủ nhất:
a
Giao tiếp là quá trình chia sẻ thông điệp qua đó nảy sinh sự đáp ứng
Giao tiếp là sự phát và nhận thông tin
Giao tiếp là một quá trình chỉ có một chủ thể tham gia
d. Giao tiếp chính là sự tiếp xúc về mặt tâm lý
Giao tiếp chính là sự tiếp xúc về mặt tâm lý
Theo anh /chị người Giám đốc doanh nghiệp khi giao tiếp kỹ năng nào quan trọng nhất và cần thiết trong các kỹ năng sau:
Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ
Kỹ năng viết và thuyết trình
Kỹ năng chất vấn
Kỹ năng làm việc nhóm
Theo anh chị rào cản nào trong số nội dung dưới đây thuộc về rào cản tâm lý?
a. Lo lắng, tim đập nhanh, hồi hộp khi giao tiếp
b. Đối tượng giao tiếp là người có chức vụ cao
c. Trang phục không phù hợp
d. Địa điểm giao tiếp không được thuận lợi
Lo lắng, tim đập nhanh, hồi hộp khi giao tiếp
Đối tượng giao tiếp là người có chức vụ cao
Trang phục không phù hợp
Địa điểm giao tiếp không được thuận lợi
Theo anh chị đâu là đặc điểm tâm lý Người tiêu dùng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới hiện nay?
Tâm lý thích mua hàng giá rẻ
Tâm lý mua hàng rẻ vừa với túi tiền
âm lý ăn chắc, mặc bền, nồi đồng cối đá
Tâm lý dùng đồ dùng “mốt”, hiện đại, nhất thời
Theo anh/ chị giao tiếp trong doanh nghiệp diễn ra theo loại hình giao tiếp nào sau đây?
a. Giao tiếp chính thức
b. Giao tiếp từ cấp trên xuống cấp dưới
c. Giao tiếp trực tiếp
d. Giao tiếp mặt đối mặt
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp từ cấp trên xuống cấp dưới
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp mặt đối mặt
Theo anh chị tại sao ngày nay xu hướng giao tiếp với bên ngoài lại có chiều hướng gia tăng?
Do đặc điểm của toàn cầu hóa
Do kinh tế phát triển cần có giao lưu, giao tiếp
Công nghệ phát triển dẫn đến giao tiếp diễn ra mạnh mẽ hơn
Cần mở rộng quan hệ với các đối tác, thêm bạn hàng
Theo anh chị mục đích của loại hình giao tiếp theo chiều ngang là:
Nhằm tăng cường mối quan hệ theo chức năng
Khuyến khích sự tham gia của cấp dưới
Để động viên, giáo dục cấp dưới
Nhằm phổ biến hành động giữa các nhóm
Theo anh chị những rào cản nào dưới đây thuộc về rào cản ngữ nghĩa, vật chất?
Ý nghĩa khác nhau của từ ngữ, trang phục trong giao tiếp
Không hiểu được trình độ nhận thức của đối tượng giao tiếp
Sự lựa chọn về hành vi biểu hiện không phù hợp
Lo lắng, tim đập nhanh, hồi hộp khi giao tiếp
Theo anh chị những rào cản nào dưới đây thuộc về rào cản ngôn ngữ cơ thể?
Phản ứng trong giao tiếp
Yếu tố giới tính trong giao tiếp
Nội dung giao tiếp
Biểu hiện cử chỉ, nét mặt, tư thế
Theo anh chị những rào cản nào dưới đây thuộc về rào cản văn hóa trong giao tiếp?
Ngôn ngữ, cử chỉ trong giao tiếp khác nhau ở mỗi quốc gia
Địa điểm giao tiếp không được thuận lợi.
Sự lựa chọn về hành vi biểu hiện không phù hợp
Không hiểu được trình độ nhận thức của đối tượng giao tiếp
Anh chị hiểu gì về “sự đáp ứng” trong giao tiếp?
Đáp ứng môi trường và kinh nghiệm
Trả lời và bày tỏ thái độ với thông điệp
Phúc đáp và thể hiện cảm xúc
Biểu hiện lời nói, qua nét mặt, cử chỉ
Chức năng thơ mộng của giao tiếp có tác dụng nào?
Tạo sự gần gũi, bình dị
Tạo cảm xúc thẩm mỹ cho con người
Tạo sự rõ ràng, đầy đủ
Thu phục nhân tâm
Bản chất của chức năng siêu ngôn ngữ trong giao tiếp?
Tạo cảm xúc tốt đẹp
Khơi dậy trí tưởng tượng
Gây ấn tượng
Giải quyết một vấn đề khó
Một người bạn kể rằng: “Hôm qua tớ hắt xì cả ngày, không hiểu lí do tại sao. Hôm nay một người thân của tớ bảo bị ngã rất nặng. Đúng là thiêng thật”. Thông tin trên thể hiện phương tiện giao tiếp nào?
Phương tiện giao tiếp bên trong
Phương tiện giao tiếp ký hiệu
Phương tiện giao tiếp tín hiệu
Phương tiện giao tiếp bên ngoài
Để xin được học bổng với một tổ chức A, anh chị thông qua một công ty tư vấn du học để làm hồ sơ, nộp và nhận học bổng. Anh chị đang sử dụng phương thức giao tiếp nào với tổ chức A?
Giao tiếp bên ngoài
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp trung gian
Anh A (người Việt Nam) nghe chị B (người Pháp) trình bày một vấn đề và cảm thấy rất thú vị nên tỏ ý quan tâm và giơ ngón tay cái lên thể hiện sự khen ngợi. Chị B thấy thế vô cùng buồn và khó chịu. Anh A đang gặp rào cản nào trong giao tiếp?
Rào cản về mặt văn hóa
Rào cản về nhận thức
Rào cản về ngữ nghĩa
Rào cản về cảm xúc
