NEW
Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 12
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong mạch khuếch đại thuật toán (OA) để tín hiệu đầu ra cùng dấu với tín hiệu đầu vào thì tín hiệu vào được đưa vào đầu nào?
A. UVĐ
B. UVK
C. +E
D. –E
A. Tính toán chọn linh kiện hợp lý.
B. Vẽ đường dây dẫn điện nối các linh kiện với nhau
C. Đưa ra và chọn lựa phương án hợp lý.
D. Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế.
Linh kiện có một lớp tiếp giáp p-n và chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều là linh kiện nào?
A. Tirixto
B. Điac
C. Triac
D. Điốt
. Linh kiện bán dẫn có ba điện cực và chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều là linh kiện nào?
A. Tirixto
B. Điac
C. Triac
D. Điot
Khi đo điện trở của điốt, kết quả nào sau đây chứng tỏ điốt còn tốt?
A. Điện trở cả hai chiều đo đều rất nhỏ.
B. Điện trở cả hai chiều đo đều rất lớn.
C. Điện trở một chiều rất lớn, một chiều rất nhỏ.
D. Điện trở hai chiều khác nhau, nhưng không khác nhiều.
Điôt tiếp điểm có chức năng:
A. Dùng để tách sóng và trộn tần.
B. Dùng để chỉnh lưu.
C. Dùng để ổn định điện áp một chiều.
D. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
. Linh kiện điện tử có 3 tiếp giáp P – N là:
A. Điôt
B. Tranzito
C. Tirixto
D. Triac
Cho sơ đồ khối mạch nguồn một chiều, khối số mấy trong sơ đồ có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra tải luôn luôn ổn đinh?
A. 1
B. 2 và 3
C. 4 và 5
D. 4
Cuộn cảm có công dụng gì?
A. Ngăn dòng điện một chiều.
B. Ngăn điện áp xoay chiều
C. Cản trở dòng điện một chiều.
D. Chặn dòng điện cao tần.
Linh kiện điện tử nào có 2 điện cực A1, A2:
A. Triac
B. Điac
C. Tirixto
D. Tranzito
Chức năng của mạch chỉnh lưu là:
A. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
B. Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
C. Ổn định điện áp xoay chiều.
D. Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
Theo cách phân loại mạch điện tử, mạch chỉnh lưu thuộc cách phân loại nào?
A. Phân loại theo công suất.
B. Phân loại theo linh kiện.
C. Phân loại theo chức năng và nhiệm vụ.
D. Phân loại theo phương thức xử lý.
Trong mạch chỉnh lưu cầu dùng bao nhiêu điôt?
A. Một điôt
B. Hai điôt
C. Ba điôt
D. Bốn điôt
Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
B. Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
C. Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.
D. Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.
IC khuếch đại thuật toán (OA) có số lượng đầu vào và đầu ra lần lượt là bao nhiêu?
A. Hai đầu vào và hai đầu ra.
B. Hai đầu vào và một đầu ra.
C. Một đầu vào và một đầu ra.
D. Một đầu vào và hai đầu ra.
Chức năng của mạch tạo xung là gì?
A. Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số.
B. Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
C. Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu.
D. Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.
B. Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa.
C. Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.
D. Các tranzito sẽ bị hỏng.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để có xung đa hài đối xứng thì ta cần phải làm gì?
A. Chỉ cần chọn các tranzito, điện trở và tụ điện giống nhau.
B. Chỉ cần chọn hai tụ điện có điện bằng nhau.
C. Chỉ cần chọn các các điện trở có trị số bằng nhau.
D. Chỉ cần chọn các tranzito và các tụ điện có thông số kĩ thuật giống nhau.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối?
A. 3 khối
B. 4 khối
C. 5 khối
D. 6 khối
: Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để biến đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng thì ta cần phải làm gì?
A. Chỉ cần thay đổi hai tụ điện đang sử dụng bằng hai tụ điện có điện dung khác nhau.
B. Chỉ cần tăng điện dung của các tụ điện.
C. Chỉ cần giảm điện dung của các tụ điện.
D. Chỉ cần thay đổi giá trị của các điện trở R3 và R4.
21. Thiết kế mạch điện tử đơn giản thực hiện theo mấy nguyên tắc:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
33
4
5
6
Chức năng của mạch khuếch đại là gì?
A. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt: Điện áp, tần số, công suất.
B. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt: Điện áp, dòng điện, công suất.
C. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt: Điện áp và công suất.
D. Khuếch đại tín hiệu điện về mặt: Dòng điện và công suất.
Tụ điện có công dụng gì?
A. Ngăn dòng điện một chiều.
B. Ngăn điện áp xoay chiều
C. Cản trở dòng điện xoay chiều.
D. Chặn dòng điện cao tần.
. Linh kiện có ba lớp tiếp giáp p-n và chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều là linh kiện nào?
A. Tirixto
B. Điac
C. Triac
D. Điốt
Khi đo điện trở của điốt, kết quả nào sau đây chứng tỏ điốt còn tốt?
A. Điện trở cả hai chiều đo đều rất nhỏ.
B. Điện trở cả hai chiều đo đều rất lớn.
C. Điện trở một chiều rất lớn, một chiều rất nhỏ.
D. Điện trở hai chiều khác nhau, nhưng không khác nhiều.
Theo cách phân loại mạch điện tử, mạch khuếch đại thuộc cách phân loại nào?
A. Phân loại theo công suất.
B. Phân loại theo linh kiện.
C. Phân loại theo chức năng và nhiệm vụ.
D. Phân loại theo phương thức xử lý.
Điôt tiếp mặt có chức năng:
A. Dùng để tách sóng .
B. Dùng để chỉnh lưu.
C. Dùng để ổn định điện áp một chiều.
D. Dùng để trộn tần.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
A. Vật liệu làm vỏ của tụ điện.
B. Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện.
C. Vật liệu làm chân của tụ điện.
D. Vật liệu làm lớp điện môi.
Câu 29. Trong các sơ đồ mạch điện sau đây, sơ đồ ở hình nào là của mạch chỉnh lưu cầu?
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
1
42
3
34
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
A. Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha.
B. Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R1.
C. Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất)
D. Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.
Nguyên tắc đầu tiên trong thiết kế mạch điện tử đơn giản là:
A. Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế
B. Mạch thiết kế đơn giản, an toàn và đáng tin cậy
C. Thuận tiện khi lắp ráp, quản lý và vận hành và sửa chữa thay thế
D. Hoạt động ổn định ,chính xác
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào?
A. trị số của các điện trở R1 và Rht
B. chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào.
C. độ lớn của điện áp
D. độ lớn của dòng điện
Nhược điểm của mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì dùng 2 điôt là:
A. Mỗi điôt phải chịu điện áp ngược cao và biến áp nguồn phải có yêu cầu đặc biệt.
B. Điện áp một chiều lấy ra trên tải có độ gợn sóng nhỏ.
C. Dạng sóng ra có tần số gợn sóng cao (khoảng 100Hz) nên rất khó lọc.
D. Vì hai điôt phải luân phiên làm việc nên dạng sóng ra ở hai điôt thường không cùng biên độ.
Trong mạch khuếch đại thuật toán (OA) để tín hiệu đầu ra ngược dấu với tín hiệu đầu vào thì tín hiệu vào được đưa vào đầu nào?
A. UVĐ
B. UVK
C. +E
D. –E
A. Bố trí các linh kiện trên bảng Mạch điện 1 cách khoa học,hợp lí
B. Vẽ đường dây dẫn điện nối các linh kiện với nhau
C. Dây dẫn không chồng chéo, ngắn nhất
D. Đưa ra 1 số phương án để thực hiện
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. .Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa B. Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.
C. Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa. D. Các tranzito sẽ bị hỏng.
A. .Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa
B. Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.
C. Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.
D. Các tranzito sẽ bị hỏng.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông – khóa của hai tranzito T1 và T2 là do?
A. phóng và nạp điện của hai tụ điện C1 và C2.
B. điều khiển của hai điện trở R1 và R2.
C. điều khiển của hai điện trở R3 và R4.
D. điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung.
A. phóng và nạp điện của hai tụ điện C1 và C2.
B. điều khiển của hai điện trở R1 và R2.
C. điều khiển của hai điện trở R3 và R4.
D. điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối ưu nhất là:
A. Giảm điện dung của các tụ điện.
B. Tăng điện dung của các tụ điện.
C. Tăng trị số của các điện trở.
D. Giảm trị số của các điện trở
Cho sơ đồ khối mạch nguồn một chiều, khối số mấy trong sơ đồ có nhiệm vụ lọc,san bằng độ gợn sóng?
3
B. 2 và 3
C. 4 và 5
D. 4
Cuộn cảm được phân làm
A. Cao tần, trung tần
B. Cao tần, âm tần
C. Âm tần, trung tần
D. Cao tần, âm tần, trung tần
Công dụng của tranzito
A. Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
B. Được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
C. Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
D. Dùng trong mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng
Điốt bán dẫn có
A. 7 lớp tiếp giáp p – n
B. 5 lớp tiếp giáp p – n
C. 1 lớp tiếp giáp p – n
D. 3 lớp tiếp giáp p – n
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, người ta đã sử dụng những loại linh kiện điện tử nào?
A. Tranzito, điện trở và tụ điện.
B. Tirixto, điện trở và tụ điện.
C. Tranzito, đèn LED và tụ điện.
D. Tranzito, điôt và tụ điện.
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là:
A. Khuếch đại dòng điện một chiều.
B. Khuếch đại điện áp.
C. Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện.
D. Khuếch đại công suất.
Để tăng hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA (như hình vẽ dưới) thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tăng giá trị của điện trở Rht hoặc giảm R1.
B. Thay đổi biên độ của điện áp vào.
C. Thay đổi tần số của điện áp vào.
D. Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (Rht).
Linh kiện bán dẫn có hai cực và chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều là linh kiện nào?
A. Diot
B. Điac
C. Triac
D. Tranzito
