wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thư tín thương mại

Total questions: 21

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Các hình thức của thư tín là:

a)

Thư viết trên giấy; thư được chứa đựng trong băng, đĩa.

b)

Thư viết trên giấy; thư được chứa đựng trong băng, đĩa; thư soạn trên máy vi tính và được gửi thông qua mạng internet; tin nhắn qua điện thoại.

c)

Email, tin nhắn qua điện thoại, thư dưới dạng tin đa phương tiện.

2.

Cuộc đàm phán bằng thư thương mại thường diễn ra theo trình tự như thế nào?

a)

Hỏi hàng, chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, đặt hàng, xác nhận (kí kết hợp đồng).

b)

Hỏi hàng, hoàn giá, chào hàng, chấp nhận, đặt hàng, xác nhận (kí kết hợp đồng).

c)

Hỏi hàng, chào hàng, hoàn giá, đặt hàng, chấp nhận, xác nhận (kí kết hợp đồng).

3.

Khi viết thư thương mại, địa chỉ người gửi thường được trình bày ở vị trí nào của thư?

a)

Góc phải tờ giấy

b)

Góc trái tờ giấy

c)

Đặt chính giữa tờ giấy

4.

Hình thức trình bày nào là hình thức trình bày phổ biến nhất của thư tín thương mại?

a)

Hình thức bán khối

b)

Hình thức toàn khối

c)

Hình thức đặc biệt

5.

Khái niệm thư tín thương mại là:

a)

Là tài liệu được soạn thảo trên máy vi tính và gửi từ một địa chỉ điện tử đến một điạ chỉ điện tử khác, thông qua mạng Internet.

b)

Là tài liệu được ghi nhận trên giấy có thể bằng chữ viết thông thường hoặc bằng một hệ thống kí hiệu quy ước giữa doanh nghiệp và khách hàng.

c)

Là tài liệu chứa các vấn đề và thông tin liên quan đến kinh doanh, được viết bởi người kinh doanh hoặc người trao đổi thông tin với các công ty kinh doanh.

6.

Trong thư thương mại, những thông tin nào thường xuất hiện ở cuối thư?

a)

Lời cảm ơn, chữ ký, thông tin của người viết thư

b)

Các tệp đính kèm, catalogue, bảng báo giá, hình ảnh minh họa…

c)

Cả 2 phương án trên.

7.

Thư chào hàng tự do có ưu điểm nào?

a)

Thư chào hàng tự do chỉ dành cho hoạt động xuất khẩu.

b)

Có thời gian ràng buộc trách nhiệm của người bán.

c)

Không có thời gian ràng buộc trách nhiệm của người bán.

8.

Khái niệm của thư báo giá là:

a)

Là một mẫu thư nhằm mục đích thông báo về giá cả sản phẩm, chiết khấu hay chương trình khuyến mại kèm theo (nếu có) cho khách hàng, được sử dụng trong các hoạt động đấu thầu, cạnh tranh.

b)

Là một mẫu thư nhằm mục đích bàn bạc về giá cả sản phẩm, chiết khấu hay chương trình khuyến mại kèm theo (nếu có) cho khách hàng, được người mua sử dụng.

c)

Là một mẫu thư nhằm mục đích thông báo về giá cả sản phẩm, chiết khấu hay chương trình khuyến mại kèm theo (nếu có) cho khách hàng, được sử dụng cho khách hàng thân thiết.

9.

Khi phân loại thư chào hàng theo căn cứ ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng, chúng ta có thể phân thành mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

10.

Đâu là tên văn kiện do bên bán lập để xác nhận tiếp nhận đơn đặt hàng của bên mua?

a)

Giấy xác nhận mua hàng.

b)

Xác nhận ký kết hợp đồng.

c)

Giấy xác nhận bán hàng

11.

Nguyên tắc ABC trong thư tín thương mại là gì?

a)

Viết tắt của các từ A- Accuracy- chuẩn xác, B- Brief- Tinh gọn, C-Clear- rõ ràng.

b)

Viết tắt của các từ A- Activity- hoạt động, B- Begin- bắt đầu, C-Cost- giá cả.

c)

Viết tắt của các từ A- Activity- hoạt động, B- Begin- bắt đầu, C-clever- thông minh.

12.

Khi ký kết hợp đồng qua hình thức gửi thư qua fax thì các bên tham gia có thể gặp rủi ro nào?

a)

Khách hàng thanh toán một cách dễ dàng.

b)

Các bên tham gia nhận thư một cách nhanh chóng.

c)

Giá trị pháp lý của tài liệu dễ bị các bên phủ nhận.

13.

Một thư đặt hàng thông thường gồm những nội dung nào?

a)

Thông tin của người mua và người bán và thông tin của mặt hàng như số lượng, đơn giá, chủng loại…

b)

Thông tin vận chuyển: thời hạn giao hàng, đơn vị vận chuyển, các đóng gói…, thông tin về các thư trả giá, chào giá trước đó.

c)

Cả 2 phương án trên

14.

Khi nhận thư hỏi hàng từ nhiều phía, theo anh (chị) tiêu chí nào được sử dụng khi phân loại thư hỏi hàng theo thứ tự ưu tiên trả lời?

a)

Có những câu hỏi cụ thể, rõ ràng về sản phẩm.

b)

Có đầy đủ thông tin của người viết thư.

c)

Có những câu hỏi đúng về lĩnh vực công ty đang kinh doanh.

15.

Trong một cuộc đàm phán thương mại, khi nào thư đặt hàng được sử dụng?

a)

Sau khi nhận được thư trả giá của người mua

b)

Sau khi người mua đồng ý với mức giá của người bán đưa ra và muốn đặt hàng.

c)

Sau khi nhận được thư chào hàng của người bán

16.

Nội dung nào sau đây được thể hiện trong thư trả giá?

a)

Thư trả giá thể hiện bên mua không chấp nhận hoàn toàn điều kiện trong báo giá.

b)

Thư trả giá thể hiện bên bán không chấp nhận điều kiện về giá cả do bên mua đưa ra.

c)

Thư trả giá thể hiện bên mua không chấp nhận một phần hoặc hoàn toàn điều kiện trong báo giá.

17.

Hợp đồng thương mại được ký kết khi nào?

a)

Khi nào bên bán đồng ý tiếp nhận thư đặt hàng của bên mua thì mới coi là hợp đồng được ký kết.

b)

Sau khi viết thư đặt hàng là chắc chắn hợp đồng được ký kết.

c)

Trải qua quá trình trao đổi, thống nhất thì bên bán không được quyền từ chối các yêu cầu của bên mua, bắt buộc phải ký kết hợp đồng.

18.

Như thế nào được gọi là chào hàng chủ động?

a)

Chào hàng chủ động là việc người bán chủ động chào hàng khi đã nhận được thư hỏi hàng của người mua.

b)

Chào hàng chủ động là việc người mua chủ động hỏi hàng khi chưa nhận được thư thông báo của người bán.

c)

Chào hàng chủ động là việc người bán chủ động chào hàng khi chưa nhận được thư hỏi hàng của người mua

19.

Một thư báo giá tiêu chuẩn thường gồm những nội dung nào?

a)

Chi phí vận chuyển, thời gian giao hàng, mô tả sản phẩm.

b)

Thời gian nhận hàng, báo giá hàng hóa.

c)

Cả 2 phương án trên

20.

Khi viết nội dung thư mời, có thể viết theo cách nào?

a)

Viết theo cách đi thẳng vào vấn đề

b)

Viết theo cách khéo léo và uyển chuyển.

c)

Cả 2 phương án trên.

21.

Thư từ chối đơn hàng được sử dụng khi nào?

a)

Khi công ty không muốn nhận đơn đặt hàng của khách hàng hoặc đối tác

b)

Khi công ty muốn nhận đơn đặt hàng của khách hàng hoặc đối tác.

c)

Khi công ty muốn xem xét thêm về điều kiện của đơn hàng.