wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 lớp 10 phần 2

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp?

(1) Dùng thước đo chiều cao.

(2) Dùng đồng hồ đo thời gian.

(3) Đo gia tốc rơi tự do.

(4) Đo vận tốc của vật khi chạm đất.

a)

(1), (2).  

b)

(1), (2), (4). 

c)

(2), (3), (4).

d)

  (3), (4).

2.

Trong thí nghiệm rơi tự do để đo gia tốc rơi tự do, ta cần đo các đại lượng nào ?

a)

Đo quãng đường rơi và thời gian rơi của vật.

b)

Chỉ cần đo thời gian rơi của vật.

c)

Chỉ cần đo quãng đường rơi của vật

d)

Chỉ cần đo độ cao nơi thả vật.

3.
a)

0,265%.                                

b)

2%.   

c)

0,59%.  

d)

2,65%.

4.
a)

b)

c)

d)

5.
a)

b)

c)

d)

6.

  Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi

a)

chỉ phụ thuộc vào M.  

b)

chỉ phụ thuộc vào h.

c)

phụ thuộc vào v0 và h.  

d)

phụ thuộc vào M, v0 và h.

7.

   Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào

a)

M và v0.   

b)

M và h.

c)

v0 và h.

d)

M, v0 và h.

8.

   Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một

a)

đường thẳng. 

b)

đường xoáy ốc.  

c)

đường tròn.

d)

nhánh parabol.

9.

  Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?

a)

Quả cầu I chạm đất trước.

b)

Quả cầu II chạm đất trước.

c)

Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc.

d)

Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.

10.

   Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Người quan sát đứng trên mặt đất nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.

b)

Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một phần của Parabol.

c)

Người quan sát đứng trên máy bay nhìn thấy quỹ đạo của vật là một đường thẳng đứng.

d)

Vị trí chạm đất ở ngay dưới máy bay theo phương thẳng đứng.

11.

  Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có đặc điểm là hướng theo

a)

phương ngang, cùng chiều chuyển động.

b)

phương ngang, ngược chiều chuyển động.

c)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

d)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

12.

Một vật ném xiên có quỹ đạo như hình vẽ. Tầm bay xa của vật là khoảng cách theo phương ngang giữa

a)

điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo.

b)

điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi.

c)

điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0.

d)

điểm ném và điểm rơi trên mặt đất.

13.

Một quả tạ được ném từ độ cao h sao cho vận tốc ban đầu  hợp với phương ngang một góc α. Tầm xa của quả tạ phụ thuộc vào

a)

góc ném α và vận tốc ban đầu v0.    

b)

độ cao h.   

c)

lực cản của không khí.

d)

tất cả các yếu tố trên.

14.

  Trong hình vẽ sau, gia tốc của vật tại đỉnh I có

a)

hướng ngang theo chiều từ H đến I.

b)

hướng ngang theo chiều từ I đến H.

c)

hướng thẳng đứng xuống dưới.

d)

hướng thẳng đứng lên trên.

15.

Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 và rơi chạm đất sau 5 s. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném từ độ cao

a)

100 m.

b)

125 m.

c)

200 m.

d)

30 m.

16.

Câu 1:          Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s2. Tầm xa của vật là

a)

200 m. 

b)

400 m. 

c)

500 m. 

d)

300 m. 

17.

Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10m/s2. Tầm bay xa là

a)

120 m.      

b)

50 m.      

c)

100 m.      

d)

70 m.      

18.

Các lực cân bằng là các lực

a)

bằng nhau về độ lớn và tác dụng vào hai vật khác nhau.

b)

đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

c)

bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào hai vật khác nhau.

d)

bằng nhau về độ lớn, ngược chiều và tác dụng vào một vật.

19.

Hai lực thành phân F1 và F2 có độ lớn lân lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:

a)

F luôn lớn hơn F1.      

b)

F luôn nhỏ hơn F2.F thỏa: |F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2.    

c)

F không thể bằng F1.

20.

Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F

a)

luôn nhỏ hơn lực thành phần. 

b)

luôn lớn hơn lực thành phần

c)

luôn bằng lực thành phần.  

d)

có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.

21.

Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:

a)

b)

c)

d)

22.

Hai lực cân bằng không thể có :

a)

cùng hướng.    

b)

cùng phương.  

c)

cùng giá.  

d)

cùng độ lớn.

23.

Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

a)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

b)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

c)

Vật chuyển động với gia tốc không đổi.

d)

vật biến đổi chuyển động.

24.
a)

a = 00

b)

a = 900

c)

a = 1800

d)

0<a = 900

25.
a)

a = 00.        

b)

a = 900.        

c)

a = 1800.        

d)

0<a < 900.        

26.
a)

a = 00.

b)

a = 900.

c)

a = 1800.

d)

0<a<900.

27.

Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.

a)

a = 0.

b)

a = 90o.

c)

a = 180o.

d)

a = 120o.

28.

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhât khi hai lực kéo F1 và F2

a)

vuông góc với nhau.    

b)

ngược chiều với nhau,

c)

cùng chiều với nhau.  

d)

tạo với nhau một góc 45°.

29.

Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng

a)

1N.

b)

15N.

c)

2N.

d)

25N.

30.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 120o. Độ lớn của hợp lực:

a)

60N. 

b)

c)

30N. 

d)

31.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1800.

a)

10N

b)

50N

c)

60N

d)

40N

32.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc a = 600.

a)

20N    

b)

100N    

c)

15N    

d)

40N    

33.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc a = 900.

a)

b)

c)

d)

34.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc a = 1200 .                        

a)

100 N

b)

c)

d)

35.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc a = 1800.

a)

10N 

b)

50N 

c)

60N 

d)

0N 

36.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó

a)

sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

b)

luôn đứng yên.

c)

đang rơi tự do.

d)

có thể chuyển động chậm dần đều.

37.

Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật

a)

chuyển động tròn đều.

b)

rơi tự do.

c)

chuyển động chuyển động nhanh dần đều.

d)

đứng yên.

38.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên.

b)

Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.

c)

Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.

d)

Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.

39.

Cho các phát biểu sau:

− Định luật I Niu− tơn còn được gọi là định luật quán tính.

− Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình.

− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

40.

Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ

a)

ngả người sang bên trái.      

b)

đỗ người về phía trước    

c)

ngả người về phía sau.

d)

ngả người sang bên phải.

41.

Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

42.

Theo định luật 1 Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

43.

Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe

a)

ngả người về sau. 

b)

chúi người về phía trước.

c)

ngả người sang bên cạnh. 

d)

dừng lại ngay.

44.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

c)

Vật chuyển động thẳng đều.

d)

Vật chuyển động rơi tự do.

45.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng

a)

20 N.

b)

0 N.

c)

10 N.

d)

-20 N.

46.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật dừng lại ngay.

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

47.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.  

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe  

d)

phản lực của mặt đường.

48.

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là

a)

lực mà con ngựa tác dụng vào xe.   

b)

lực mà xe tác dụng vào ngựa.

c)

lực mà ngựa tác dụng vào đất.

d)

lực mà đất tác dụng vào ngựa.

49.

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

a)

nhỏ hơn.  

b)

lớn hơn.   

c)

bằng 0. 

d)

không đổi.

50.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.

d)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.

51.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lương. 

b)

khối lượng.     

c)

vận tốc.  

d)

lực.

52.

Chọn phát biểu đúng nhất.

a)

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

c)

Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

d)

Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

54.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

a)

0,008 m/s. 

b)

2 m/s. 

c)

8 m/s. 

d)

0,8 m/s.

55.

Trong các cách viết công thức của định luật II Newton sau đây, cách viết nào đúng?

a)

b)

c)

d)

56.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 2,5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 6 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

7,5 N.   

b)

5 N.

c)

0,5 N  

d)

2,5 N.

57.

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2 . Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

a)

2,08kg

b)

0,5kg

c)

0,8kg

d)

8kg

58.

Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2  lên một vật khối lượng m vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2  Biết 1,5F1=F2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1  là

a)

3/2

b)

2/3

c)

2

d)

1/3

59.

Tác dụng vào vật khối lượng 3kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5m/s2 . Độ lớn của lực này là

a)

3N

b)

4,5N

c)

1,5N

d)

2N

60.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N.    

b)

5 N.    

c)

10N.    

d)

50 N.    

61.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

62.

Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton

a)

không cùng bản chất.

b)

cùng bản chất.

c)

tác dụng vào cùng một vật.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

63.

Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.

a)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

b)

lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

c)

Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.

d)

Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

64.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà

a)

người tác dụng vào xe.

b)

xe tác dụng vào người.

c)

người tác dụng vào mặt đất.

d)

mặt đất tác dụng vào người.

65.

Lực và phản lực có đặc điểm

a)

tác dụng vào cùng một vật.  

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

có phương khác nhau.  

d)

cùng chiều nhau.

66.

Chọn ý sai. Lực và phản lực

a)

là hai lực cân bằng

b)

luôn xuất hiện đồng thời.

c)

cùng phương.   

d)

cùng bản chất.

67.

Chọn ý sai. Lực và phản lực

a)

là hai lực trực đối. 

b)

cùng độ lớn.

c)

ngược chiều nhau.   

d)

có thể tác dụng vào cùng một vật.

68.

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

a)

bằng 500 N. 

b)

lớn hơn 500 N.

c)

nhỏ hơn 500 N. 

d)

bằng 250 N.

69.

Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà tác dụng lực vào người đó như thế nào?

a)

Không tác dụng.  

b)

kéo xuống

c)

Đẩy lên  

d)

Đẩy sang bên.

70.

Một người đi bộ, lực tác dụng đế người đó chuyển động về phía trước là lực

a)

chân tác dụng vào cơ thể người.  

b)

cơ thể người tác dụng vào chân

c)

bàn chân tác dụng vào mặt đất.     

d)

mặt đất tác dụng vào bàn chân.

71.

Trong trò chơi kéo co thì

a)

người thắng kéo người thua một lực lớn hơn.

b)

người thắng kéo người thua một lực bằng với người thua kéo người thắng

c)

người thua kéo người thắng một lực bé hơn.

d)

người thắng có thể kéo người thua một lực lớn hơn và cũng có thể bé hơn.

72.

Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do

a)

lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn khác nhau.

b)

người thắng kéo người thua một lực lớn người thua kéo người thắng

c)

người thua kéo người thắng một lực bé hơn

d)

lực căng dây hai bên khác nhau.

73.

Một người dùng búa đóng đinh vào sàn gỗ. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Búa tác dụng lên đinh một lực lớn hơn đinh tác dụng lực lên búa

b)

Chỉ có búa tác dụng lực lên đinh.

c)

Búa và đinh cùng tác dụng lên nhau hai lực bằng nhau.

d)

Đinh cắm sâu vào gỗ vì chỉ có đinh thu được gia tốc.

74.
a)

b)

c)

d)

75.
a)

b)

c)

d)

76.
a)

b)

c)

d)

77.

Một vật có khối lượng m  đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai.

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ với khối lượng của vật.

d)

Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.

78.

Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái đất tác dụng vào vật có độ lớn

  

a)

lớn hơn trọng lượng của vật. 

b)

nhỏ hơn trọng lượng của vật.

c)

bằng trọng lượng của vật.  

d)

bằng 0.

79.

)  Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực:

a)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.

b)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

c)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

d)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

80.

Trọng lượng của một vật là

a)

Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó.

b)

Phương của trọng lực tác dụng lên vật đó.

c)

Chiếu của trọng lực tác dụng lên vật đó.

d)

Đơn vị của trọng lực tác dụng lên vật đó.

81.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?

a)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.

b)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.

c)

Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.

d)

Với nhưng dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đâu dây luôn khác nhau về độ lớn.

82.

Trang phục của các nhà du hành vũ trụ có khối lượng khoảng 50 kg. Tại sao họ vẫn có thể di chuyển dễ dàng trên Mặt Trăng?

a)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

b)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn lớn hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

c)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều không chịu lực hấp dẫn.

d)

Vì mọi vật Trên Trái Đất đều không chịu lực hấp dẫn.

83.

Bết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2 . Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là

a)

0,9999

b)

1,0001

c)

9,8095

d)

0,0005

84.

Một người đi chợ dùng lực kế kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là

a)

2 kg

b)

20 kg

c)

30 kg

d)

10kg

85.

Một vật có khối lượng 500g, cho gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 9,8 m/s2 . Trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

a)

5N

b)

50N

c)

500N

d)

5000N

86.

Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng

a)

giảm xuống.   

b)

không đổi.    

c)

tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.

d)

tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.

87.

Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

a)

giảm đi.  

b)

tăng lên.

c)

không thay đổi.

d)

không xác định.

88.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?

a)

Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.

b)

Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N.

c)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.

d)

Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.

89.

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên?

a)

Tăng lên.    

b)

Giảm đi.

c)

Không đổi. 

d)

Tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi.

90.

Chọn câu đúng trong các câu sau đây.

a)

Khi vật này trượt trên một vật khác thì xuất hiện lực ma sát trượt nhằm cản trở chuyển động trượt của các vật.

b)

Vectơ lực ma sát trượt có giá nằm trên bề mặt tiếp xúc và cùng chiều chuyển động đối với vật.

c)

Diện tích tiếp xúc giữa các vật càng rộng thì độ lớn lực ma sát trượt càng tăng.

d)

Độ lớn lực ma sát trượt không phụ thuộc vào khối lượng của các vật trượt.

91.
a)

b)

c)

d)

92.

   Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1.  Lấy 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là

a)

3000N.

b)

30000N.

c)

300N

d)

30N.

93.

Câu 1.  Trong Vật lí, chất lưu dùng để chỉ:

a)

chất lỏng

b)

chất rắn

c)

chất khí

d)

chất lỏng và khí

94.

Đặc điểm của lực cản lên vật là:

a)

ngược chiều chuyển động của vật 

b)

cùng chiều chuyển động của vật

c)

phát động chuyển động của vật 

d)

vuông góc với chiều chuyển động của vật

95.

Câu 1.  Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản tác dụng lên ô tô có hướng:

a)

từ Đông sang Tây 

b)

từ Tây sang Đông

c)

từ Bắc đến Nam

d)

.từ Nam đến Bắc

96.

Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?

a)

Thuyền đi trên sông 

b)

Máy bay đang bay trên trời

c)

Quả tạ rơi từ độ cao 15m trong không khí

d)

Khinh khí cầu bay trên không trung

97.

Câu 1.  Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?

a)

Một chiếc ca nô đang neo đậu tại bến.     

b)

Bạn An đang tập bơi.

c)

Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.

d)

Một vật đang nằm lơ lửng cân bằng trong nước.

98.

Câu 1.  Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để

a)

giảm thiểu lực cản.

b)

đẹp mắt.   

c)

tiết kiệm chi phí chế tạo.

d)

tăng thể tích khoang chứa.

99.

Câu 1.  Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?

a)

Khối cầu.   

b)

Hình dạng khí động học.

c)

Khối lập phương.  

d)

Khối trụ dài.

100.

Câu 1.   Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?

a)

Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

b)

Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.

c)

Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn.

d)

Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.

101.

Câu 1.  Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:

a)

Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

b)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.

c)

Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

102.

Trong các câu sau, câu nào đúng?

a)

Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.

b)

Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

c)

Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.

d)

Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.

103.

Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Lực đẩy Archimedes.    

b)

Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

c)

Trọng lực.  

d)

Trọng lực và lực đẩy Archimedes

104.

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

a)

trọng lượng của vật.

b)

trọng lượng của chất lỏng.

c)

trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.

105.

Câu 1.  Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

a)

khối lượng của tảng đá thay đổi

b)

khối lượng của nước thay đổi

c)

lực đẩy của nước

d)

lực đẩy của tảng đá.

106.

  Chọn phát biểu đúng.

a)

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

b)

Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

c)

Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

d)

Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả từ trạng thái nghỉ trong không khí.

107.

Câu 1.  Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?

a)

Thể tích toàn bộ vật

b)

Thể tích chất lỏng.

c)

Thể tích phần chìm của vật.  

d)

Thể tích phần nổi của vật.

108.

Câu 1.  Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:

a)

1,7N.

b)

1,2N.

c)

2,9N.

d)

0,5N.