Font size
WorksheetsÔn tập giữa HK1 - Vật lí 10
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Vật lí có vai trò gì đối với khoa học tự nhiên và công nghệ?
Vật lí là mục tiêu nghiên cứu của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Vật lí là sản phẩm của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Dấu hiệu nào không phải là biểu hiện của quá trình phát triển năng lực Vật lí?
Có được những kiến thức, kĩ năng, cơ bản về vật lí.
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Không cần tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm Vật lí.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?
Tự động hóa các quá trình sản xuất.
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,...
Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
Sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
Ứng dụng các thành tựu Vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại nhưng nếu không sử dụng đúng phương pháp thì có thể làm điều gì?
Ô nhiễm môi trường sống.
Tốt cho môi trường sống.
Tốt cho hệ sinh thái.
Sạch môi trường và sạch hệ sinh thái.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về môn Vật lí?
Nhiều thành tựu của Vật lí học làm tiền đề cho các cách mạng công nghiệp.
Nhờ tri thức Vật lí, bạn có thể hiểu hoạt động của hệ thống đánh lửa trên ô tô.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Vật lí chỉ có vai trò quan trọng trong khoa học công nghệ, không có ảnh hưởng gì trong cuộc sống.
Chọn phát biểu chính xác nhất: Dự đoán khoa học là một dự đoán có cơ sở dựa trên yếu tố nào?
Suy luận từ những hiện tượng khác có tính tương đồng.
Quan sát, trải nghiệm thực tế.
Quan sát, trải nghiệm thực tế, các kiến thức đã có liên quan đến dự đoán.
Suy luận từ những thí nghiệm liên quan đến hiện tượng khác.
Trong phòng thực hành, những dụng cụ thí nghiệm nào sau đây thuộc loại dễ vỡ?
Lực kế, các bộ phận thí nghiệm cơ như xe lăn, ròng rọc...
Ống nghiệm, cốc thủy tinh, nhiệt kế.
Đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ làm bằng nhựa.
Đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
Chọn hành động không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.
Ngửi để nhận biết mùi và tính chất của các hóa chất khác nhau.
Thao tác nào sử dụng thiết bị thí nghiệm có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành?
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Sử dụng dây điện đã bị sờn, cũ.
Tất cả các ý trên.
Những phương pháp nghiên cứu Vật Lí là
phương pháp thực hành và phương pháp hóa học.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
phương pháp toán học và phương pháp Vật Lí.
phương pháp thống kê và phương pháp quan sát.
Việc tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành không nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận.
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Ở tổ khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm
Niu-tơn.
Ga-li-lê.
Anh-xanh.
Giêm Oát.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc.
sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống.
tự động hóa các quá trình sản xuất.
sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot và internet toàn cầu.
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Bố trí dây điện gọn gàng.
Trước khi cắm hoặc rút phích cắm của thiết bị điện, phải tắt công tắc nguồn.
Dùng tay không có đồ bảo hộ để làm những thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.
Sau khi đưa ra một dự đoán khoa học thì người ta phải
kết luận.
làm thí nghiệm để kiểm tra.
xác định vấn đề nghiên cứu.
tiếp tục đưa ra dự đoán mới.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo tốc độ trung bình đi xe đạp từ nhà đến trường.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo gọi là
phép đo gián tiếp.
phép đo trực tiếp.
dự đoán kết quả đo.
sai số ngẫu nhiên.
Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là A , sai số của phép đo là ΔA . Cách ghi đúng kết quả đo A là
A=A−ΔA
A=A+ΔA
A=A±ΔA
A=A±ΔA
Sai số tỉ đối của đại lượng A được tính bởi công thức
A=A±ΔA
A=A±ΔA
δA=AΔA⋅100%
ΔA=nΔA1+ΔA2+ΔA3+⋯+ΔAn
Chọn phát biểu không đúng về sai số tỉ đối.
Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình.
Công thức của sai số tỉ đối: δA=AΔA⋅100% .
Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.
Sai số tỉ đối càng lớn thì phép đo càng chính xác.
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA′ là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA=AA⋅100%
δA=AΔA′⋅100%
δA=ΔAA⋅100%
δA=AΔA⋅100%
Giá trị trung bình khi đo n lần cùng một đại lượng A được tính theo công thức nào dưới đây?
A=A1+A2+⋯+An
A=nA1+A2+⋯+An
A=2A1+A2+⋯+An
A=nA1⋅A2⋯An
Sai số dụng cụ do thước thường được lấy bằng
một phần tư hoặc một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một hoặc hai lần độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một phần tư hoặc một phần tám độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
Đo chiều dài của một cuốn sách, được các kết quả 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Giá trị trung bình chiều dài cuốn sách này là
2,4 cm
2,5 cm
2,3 cm
2,2 cm
Một học sinh đo tốc độ của vật chuyển động tại phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình sau nhiều lần đo là v=0,64267m/s với sai số tuyệt đối tương ứng là Δv=0,00229m/s . Kết quả phép đo được biểu diễn bằng
v=0,6427±0,0023(m/s)
v=0,643±0,0023(m/s)
v=0,643±0,002(m/s)
v=0,643±0,002(m/s)
Một học sinh đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm. Giá trị trung bình là g=9,7166667m/s2 với sai số tuyệt đối trung bình tương ứng Δg=0,0681212m/s2 . Kết quả phép đo được biểu diễn bằng
g=9,7±0,1(m/s2)
g=9,72±0,07(m/s2)
g=9,717±0,068(m/s2)
g=9,72±0,068(m/s2)
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là l=100±2(cm) . Sai số tỉ đối của phép đo này bằng
2%
1%
5,9%
1,2%
Một bánh xe có bán kính R=10,0±0,5(cm) . Sai số tỉ đối của chu vi bánh xe là
5%
0,5%
3,14%
10%
Độ dịch chuyển của một vật là
đại lượng vectơ hoặc vô hướng.
quỹ đạo chuyển động.
đại lượng vô hướng.
đại lượng vectơ nối vị trí điểm đầu đến điểm cuối của chuyển động.
Hãy cho biết 36 km/h bằng bao nhiêu m/s?
10 m/s.
20 m/s.
15 m/s.
18 m/s.
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây của quãng đường đi được?
Là đại lượng vectơ.
Có đơn vị đo là m (mét).
Có đơn vị là m/s (mét trên giây).
Có đơn vị là s (giây).
Độ dịch chuyển là
đại lượng vô hướng.
đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
đại lượng có đơn vị là m/s.
đại lượng luôn dương.
Chọn phát biểu đúng? Trong chuyển động thẳng và không đổi chiều của một chất điểm, thì
quãng đường bằng độ dịch chuyển của vật.
quãng đường bằng độ lớn của độ dịch chuyển.
độ dịch chuyển có thể bằng không.
độ dịch chuyển luôn có giá trị dương.
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?
vận tốc.
độ dịch chuyển.
gia tốc.
quãng đường đi được.
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo nào?
chỉ cần đồng hồ.
đồng hồ và thước mét.
chỉ cần thước.
tốc kế.
Chọn phát biểu đúng?
Vận tốc trung bình là một đại lượng có hướng.
Tốc độ tức thời là một đại lượng có hướng.
Tốc độ trung bình là một đại lượng có hướng.
Vận tốc trung bình luôn có giá trị dương.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về chất điểm?
Chất điểm là những vật có khối lượng rất nhỏ.
Chất điểm là những vật có kích thước nhỏ.
Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài của quãng đường đi được.
Chất điểm là một điểm.
Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
độ dài quãng đường mà vật đi được.
sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Khi nghiên cứu chuyển động của một vật, người ta chọn hệ quy chiếu, việc chọn hệ quy chiếu nhằm xác định
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
Kích thước của vật.
sự nhanh, chậm của chuyển động.
độ dịch chuyển và quãng đường vật đi được.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có đơn vị đo là mét.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có đơn vị là km/h.
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có phương xác định.
Để đo tốc độ trung bình của một vật chuyển động, ta cần dùng những dụng cụ nào?
Lực kế và thước đo chiều dài.
Tốc kế và thước đo chiều dài.
Tốc kế và thước đo chiều dài.
Thước đo chiều dài và đồng hồ đo thời gian.
Tốc độ trung bình của một vật chuyển động được đo bằng
Trung bình cộng các tốc độ tức thời của vật ở từng thời điểm khác nhau trong chuyển động.
Thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian vật đi được quãng đường đó.
Thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển của vật.
Tốc kế.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều thì véc-tơ độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng quãng đường vật đi được.
Vận tốc trung bình của một vật bằng không khi và chỉ khi vật đứng yên.
Véc-tơ vận tốc của một vật luôn có hướng trùng với hướng của véc-tơ độ dịch chuyển.
Tốc độ của vật là đại lượng vô hướng, không âm.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật?
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Một vật chuyển động thẳng trong 3 giây đi được quãng đường 6 m. Tính tốc độ trung bình của vật trong quãng đường đó?
3 m/s.
6 m/s.
2 m/s.
4 m/s.
Biết d1 là độ dịch chuyển 5 m về phía Nam, d2 là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển hợp d có
Độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Nam.
Độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Nam.
Độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Bắc.
Độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Bắc.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là
50 km/h.
48 km/h.
44 km/h.
34 km/h.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường đi được của vật bằng
2 m.
8 m.
−2 m.
−8 m.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5 km.
5 km; 13 km.
13 km; 10 km.
10 km; 5 km.
Một người lái mô tô đi thẳng 3 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 2 km rồi quay sang hướng Đông 3 km. Xác định độ dịch chuyển của người đó
2 km.
6 km.
8 km.
3 km.
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km. Biết vận tốc của dòng nước là 2 km/h. Vận tốc của thuyền so với nước có giá trị là
8 km/h.
12 km/h.
20 km/h.
10 km/h.
Một người lái xe từ nhà đến siêu thị theo lộ trình sau: xuất phát từ nhà, đi thẳng theo hướng Đông 3 km rồi tiếp tục đi thẳng theo hướng Bắc thêm 4 km nữa đến siêu thị. Độ dịch chuyển của người đó trong quá trình trên có độ lớn bằng
12 km.
1 km.
7 km.
5 km.
Một bạn đạp xe từ ga Huế đến trường THPT Hai Bà Trưng. Tốc độ của xe ở nửa đầu quãng đường này là 12 km/h và ở nửa sau đoạn đường này là 18 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên toàn đoạn đường là
15,2 km/h.
15 km/h.
14,4 km/h.
30 km/h.
Chọn phát biểu đúng. Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương của trục tọa độ, thì
gia tốc luôn dương.
gia tốc có thể âm, có thể dương.
gia tốc bằng 0.
gia tốc luôn âm.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t) của một vật chuyển động thẳng đều có gốc thời gian trùng với thời điểm bắt đầu xuất phát có dạng
một đường thẳng xiên góc đi qua gốc tọa độ.
một đường thẳng song song với trục Ot.
một đường thẳng xiên góc không đi qua gốc tọa độ.
một nhánh của parabol.
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng
parabol.
đường thẳng song song trục vận tốc.
đường thẳng qua gốc tọa độ.
đường thẳng song song trục thời gian.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Dưới đây cho biết một số đồ thị độ dịch chuyển – thời gian và đồ thị vận tốc – thời gian của vật chuyển động. Trong đó, cặp đồ thị biểu diễn vật chuyển động thẳng đều là
I và III
I và IV
II và III
II và IV
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ bên cho biết điều gì về chuyển động của vật.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 45° Đông – Bắc
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s
Vật chuyển động thẳng đều theo hướng 45° Đông – Bắc
Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA : vB là
3 : 1
1 : 3
√3 : 1
Không xác định
Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động. Tại thời điểm t = 4 s, vật cách vị trí ban đầu (vị trí ở t = 0) một khoảng bằng bao nhiêu?
40 m
20 m
50 m
10 m
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian trong chuyển động thẳng của hai xe như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vận tốc xe 1 nhỏ hơn xe 2
Vận tốc hai xe bằng nhau
Không đủ dữ liệu để so sánh vận tốc hai xe
Vận tốc xe 1 lớn hơn xe 2
Cho đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một vật như hình mô tả: từ t = 0 đến t1 đường thẳng dốc lên, từ t1 đến t2 là đoạn nằm ngang (vật đứng yên), từ t2 đến t3 là đường thẳng dốc xuống. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một chiếc ô tô chạy thẳng. Vận tốc của xe bằng
45 km/h
90 km/h
−45 km/h
−90 km/h
Đồ thị biểu diễn dịch chuyển theo thời gian của một vật như hình bên. Vận tốc của vật là
10 km/h
30 km/h
20 km/h
40 km/h
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng, trong khoảng thời gian Δt , giá trị vận tốc của vật thay đổi từ v1 đến v2 thì giá trị gia tốc là
a=−v1−v2Δt
a=−v2−v1Δt
a=Δtv1−v2
a=Δtv2−v1
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
có phương, chiều và độ lớn không đổi.
chỉ có độ lớn không đổi.
tăng đều theo thời gian.
bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v=v0+at , thì
v luôn âm.
a luôn âm.
tích a⋅v luôn dương.
tích a⋅v luôn âm.
Tìm phát biểu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì
a<0 .
vận tốc tức thời >0 .
vectơ gia tốc luôn cùng chiều vectơ vận tốc.
a>0 nếu chọn chiều dương ngược chiều chuyển động.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng chậm dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu lăn bánh.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Chuyển động của xe buýt khi đi vào trạm dừng.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn
tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
tăng đều theo thời gian.
giảm đều theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không có dạng
parabol.
đường thẳng song song trục vận tốc.
đường thẳng qua gốc tọa độ.
đường thẳng song song trục thời gian.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động
có vận tốc không đổi.
có vận tốc giảm dần đều theo thời gian.
thẳng, có vận tốc không đổi.
thẳng, có vận tốc tăng dần đều theo thời gian.
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0 , gia tốc của chuyển động là a . Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
d=v0t+at2
d=v0t+21at2
d=v0+at
d=v0t
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có đặc điểm
gia tốc và vận tốc cùng chiều.
gia tốc và vận tốc ngược chiều.
a>0, v<0 .
a<0, v>0 .
Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng biến đổi đều thì
quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.
vận tốc tức thời có độ lớn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
vec-tơ gia tốc có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vec-tơ vận tốc.
gia tốc có độ lớn không đổi.
Một vật chuyển động biến đổi với phương trình vận tốc v=5−7t (m/s). Nhận định nào đúng về chuyển động của vật?
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc có độ lớn 5m/s2 .
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương với gia tốc có độ lớn 5m/s2 .
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc có độ lớn 7m/s2 .
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương với gia tốc có độ lớn 7m/s2 .
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s thì bắt đầu tăng tốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 . Quãng đường ô tô đi được sau 10s kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là
50m
100m
75m
150m
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18km/h . Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9m . Gia tốc của vật là
0,2m/s2
0,4m/s2
0,3m/s2
0,1m/s2
Một vật chuyển động trên trục Ox với độ dịch chuyển d=2t2−12t (d tính bằng mét, t tính bằng giây). Tại t=1s , vật đang chuyển động thế nào?
Nhanh dần đều theo chiều dương. Vận tốc 12m/s .
Chậm dần đều theo chiều âm. Vận tốc 14m/s .
Chậm dần đều theo chiều âm. Vận tốc −8m/s .
Chậm dần đều theo chiều dương. Vận tốc 8m/s .
Đồ thị vận tốc–thời gian của một vật chuyển động thẳng như ở hình vẽ. Quãng đường vật đi được trong 10s đầu là bao nhiêu?
100m
50m
300m
200m
Khi ô tô đang chạy với tốc độ 36km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s , ô tô đạt tốc độ 50,4km/h . Gia tốc a và tốc độ v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là
a=0,7m/s2, v=38m/s
a=0,2m/s2, v=18m/s
a=0,2m/s2, v=8m/s
a=1,4m/s2, v=66m/s
Một vật chuyển động thẳng với phương trình vận tốc theo thời gian v=15−3t (m/s; s). Quãng đường vật đi được kể từ t=0 đến khi v=0 là
37,5m
2,5m
22,5m
33,3m
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều là
v−v0=2ad
v+v0=2ad
v2−v02=2ad
v2+v02=2ad
Chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều với a=2m/s2 từ trạng thái đứng yên. Vận tốc của vật sau t=3s là bao nhiêu?
2m/s
5m/s
1,5m/s
6m/s
Từ phương trình độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều d=t2−4t (với d tính bằng m, t tính bằng s), kết luận nào đúng?
Gia tốc của chuyển động là 1m/s2 .
Vận tốc ban đầu là 1m/s .
Vận tốc ban đầu là −4m/s .
Gia tốc của chuyển động là −1m/s2 .
Đồ thị nào sau đây không phải dạng đồ thị vận tốc–thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều (gia tốc khác 0 )?
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 20s đạt vận tốc 36km/h . Gia tốc của đoàn tàu bằng bao nhiêu?
5,0m/s2
64,8m/s2
0,5cm/s2
0,5m/s2
Một mô tô đang chạy với vận tốc 18km/h trên đường thẳng thì người lái tăng tốc cho mô tô chạy nhanh dần đều với a=2m/s2 . Sau bao lâu mô tô đạt vận tốc 54km/h ?
3s
4s
5s
6s
Một xe lửa bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với a=0,1m/s2 . Thời gian để xe đạt vận tốc 36km/h là bao lâu?
t=200s
t=100s
t=360s
t=300s
Đồ thị vận tốc–thời gian của một vật như hình: đoạn OA là đường thẳng tăng tạo với trục thời gian góc 30∘ và đạt v=40m/s tại A ; đoạn AB là đường thẳng giảm tạo với trục thời gian góc 60∘ và đi về v=0 tại B . Tỉ số độ lớn gia tốc của vật trong thời gian OA so với trong thời gian AB bằng bao nhiêu?
1
21
3
31
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút tàu dừng hẳn. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là bao nhiêu?
600m
225m
500m
900m
Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm dần đều và đi được 20m thì xe dừng hẳn. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe thì gia tốc của xe là
−2,5m/s2
2m/s2
−1m/s2
1m/s2
Một vật chuyển động với phương trình đường đi như sau: s=5t+0,2t2(m;s) . Phương trình vận tốc của chuyển động này là
vt=−5+0,4t(m/s)
vt=5+0,4t(m/s)
vt=−5−0,2t(m/s)
vt=5−0,4t(m/s)
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0=18km/h . Sau 10s , vật đạt vận tốc 15m/s . Gia tốc của vật là
0,13m/s2
1km/h2
0,13km/h2
1m/s2
Độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng có dạng d=2t−5t2(m;s) . Vật dừng lại sau khi chuyển động được
0,2s
4s
2,5s
0,4s
Trong số các đồ thị sau, đồ thị mô tả chuyển động thẳng chậm dần đều là
gồm đồ thị I và IV
Chỉ có đồ thị I
gồm đồ thị II và III
chỉ có đồ thị IV
