Font size
WorksheetsÔN HKII LÝ 10 TN 2023 - 2024
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn
0,5.m.v2
m.v2
0,5.m.v
m.v
Động lượng là một đại lượng
Véctơ.
Không xác định.
Vô hướng.
Chỉ tồn tại trong những vụ va chạm.
Đơn vị nào không phải đơn vị của động lượng?
kg.m/s.
N.s.
kg.m2/s.
J.s/m.
Trong hệ thống đơn vị SI, đơn vị của động lượng là
kg.m.s.
kg.m/s2.
kg.m.s2.
kg.m/s.
Đơn vị của động lượng bằng
N/s.
N.s.
N.m.
N.m/s.
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì động lượng của vật
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Một vật có khối lượng không đổi. Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì
động lượng của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ.
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.
Chọn câu phát biểu đúng nhất?
Động lượng của hệ kín được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực
F = 10-2N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
2.10-2 kg.m/s.
3.10-2kg.m/s.
10-2kg.m/s.
6.10-2kg.m/s.
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1N Động lượng của chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động
30 kg.m/s
3 kg.m/s
0,3 kg.m/s
0,03 kg.m/s
Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và
1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là
6 kg.m/s.
0 kg.m/s.
3 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Một vật khối lượng m = 500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là:
-6 kgm/s
-3 kgm/s
6 kgm/s
3 kgm/s
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Độ lớn động lượng của hệ trong trường hợp khi các véc tơ vận tốc của hai vật và cùng hướng là
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
2 kg.m/s.
0 kg.m/s.
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Độ lớn động lượng của hệ trong trường hợp khi các véc tơ vận tốc của hai vật là cùng phương, ngược chiều
6 kg.m/s.
0 kgm/s. .
2 kg.m/s
4 kg.m/s
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Độ lớn động lượng của hệ trong trường hợp khi các véc tơ vận tốc của hai vật vuông góc với nhau là
3 3 kg.m/s.
2 2 kg.m/s.
4 2 kg.m/s.
3 2 kg.m/s.
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg và m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Độ lớn động lượng của hệ trong trường hợp khi các véc tơ vận tốc của hai vật hợp với góc 1200 là
2 kg.m/s và hợp với v1 góc 450.
2 kg.m/s và hợp với v1 góc 300.
3 kg.m/s và hợp với v1 góc 450.
3 kg.m/s và hợp với v1 góc 600.
Một vật có khối lượng 2 kg, có động lượng 6 kg.m/s, vật đang chuyển động với vận tốc
18 m/s.
12 m/s.
3 m/s.
5 m/s.
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s, động lượng của vật là
2 kg.m/s.
,5 kg.m/s.
3 kg.m/s.
1 kg.m/s.
Xét một hệ vật chịu tác dụng của các ngoại lực cân bằng. Cho các vật bên trong hệ tương tác lẫn nhau thì động lượng của hệ sau tương tác
lớn hơn so với động lượng của hệ trước tương tác.
nhỏ hơn so với động lượng của hệ trước tương tác
bằng với động lượng của hệ trước tương tác.
không bằng động lượng của hệ trước tương tác.
Điền vào chỗ trống phương án thích hợp nhất: “Trong va chạm mềm, động năng của hệ sau va chạm ……… động năng của hệ trước va chạm”.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng với.
lớn hơn hoặc bằng.
Ngay sau va chạm đàn hồi trực diện của hai vật, điều nào đúng?
Hai vật chuyển động tách rời nhau.
Động lượng của hệ không bảo toàn.
Động năng của hệ không bảo toàn.
Hai vật chuyển động cùng vận tốc.
Trong va chạm mềm, đại lượng nào của hệ bảo toàn?
Động lượng.
Động năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Cho các vật bên trong một hệ kín tương tác lẫn nhau thì độ biến thiên động lượng của hệ có giá trị
bằng không.
khác không.
âm.
dương.
Một vật chuyển động thẳng đều thì
Động lượng của vật không đổi
Xung lượng của hợp lực bằng không.
Độ biến thiên động lượng bằng không.
Cả 3 đều đúng.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Phát biểu nào sau đây sai:
Độ biến thiên động lượng là một đại lượng vô hướng.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng của vật là một đại lượng vectơ.
Độ lớn động lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật đó.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng của vật trong chuyển động biến đổi đều là không đổi.
Hãy điền vào khoảng trống sau: “Xung lượng của lực tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian Dt bằng ………………… động lượng của chất điểm trong cùng khoảng thời gian đó”.
Giá trị trung bình.
Giá trị lớn nhất.
Độ tăng.
Độ biến thiên.
p=p12 +p22 là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy g = 10 m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
100 kg.m/s.
25 kg.m/s.
50 kg.m/s.
200 kg.m/s.
chuyển động bằng phản lực tuân theo
định luật bảo toàn động lượng.
định luật bảo toàn công.
định luật III Niu-tơn.
Định luật II Niu-tơn.
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động với vận tốc 40 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng
80 N.s.
8 N.s.
20 N.s.
45 N.s.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
hệ không có ma sát.
Một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo là một đường tròn cách mặt đất 400 km, quay quanh Trái Đất một vòng hết 90 phút. Cho bán kính Trái Đất là 6389 km. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là
9,18 m/s2.
13,9 m/s2.
3,19 m/s2.
19,3 m/s2.
Cho một chiếc đu quay có bán kính 1 m quay quanh một trục cố định. Thời gian quay hết 4 vòng là 2 s. Tốc độ góc, tốc độ và gia tốc hướng tâm của điểm ngoài cùng đu quay lần lượt là
π rad/s; 2π m/s; 4,948.1015 m/s2.
4π rad/s; 4π m/s; 3,948.1015 m/s2.
3π rad/s; 3π m/s; 5,948.1015 m/s2.
2π rad/s; 3π m/s; 2,948.1015 m/s2.
Cho bán kính trái đất là 6400 km. Tính tốc độ và gia tốc hướng tâm tại điểm ở trên mặt đất.
465,2 m/s; 0,034 m/s2.
202 m/s; 0,039 m/s2.
202 m/s; 0,019 m/s2.
402 m/s; 0,049 m/s2.
Kim giây của một đồng hồ dài 2,5 cm. Gia tốc của đầu mút kim giây là
2,74.10-2 m/s2.
2,74.10-3 m/s2.
2,74.10-4 m/s2.
2,74.10-5 m/s2.
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m, biết rằng nó đi được 5 vòng trong một giây. Gia tốc hướng tâm của nó là
569,24 m/s2.
396,3 m/s2.
128,9 m/s2.
394,4 m/s2.
Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất 640km. Thời gian đi hết một vòng là 98 phút. Cho bán kính Trái đất là R = 6400km. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là
9,86 m/s2.
7,49 m/s2.
3,47 m/s2.
8,03 m/s2.
Tính gia tốc hướng tâm tác dụng lên một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay khi chiếc đu đang quay với tốc độ 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3m.
8,2 m/s2.
2,96.102 m/s2.
29,6.102 m/s2.
0,82 m/s2.
Một chiếc xe đang chạy với tốc độ dài 36 km/h trên một vòng đĩa và có bán kính 100m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là
0,1 m/s2.
12,96 m/s2.
0,36 m/s2.
1 m/s2.
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, mỗi vòng hết 90 phút. Vệ tinh bay ở độ cao 320 km so với mặt đất. Biết bán kính của Trái Đất là 6380 km. Tốc độ và gia tốc hướng tâm của vệ tinh là
7 792 m/s; 9,062 m/s2.
6 800 m/s; 7,892 m/s2
7 651 m/s; 8,120 m/s2.
7 902 m/s; 8,960 m/s2.
Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm aHT = 4 cm/s2. Chu kì T của chuyển động đó là
8πs
6πs
12πs
10πs
Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 100 m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe bằng
0,11 m/s2.
0,4 m/s2.
1,23 m/s2.
16 m/s2.
Xét một cung tròn chắn bởi góc ở tâm bằng 1,8 rad. Bán kính đường tròn này bằng 2,4 cm. Chiều dài của cung tròn này bằng
2,16 cm
4,32 cm
2,32 cm
4,23 cm
Hai điểm A và B trên cùng một bán kính của một vô lăng đang quay đều, cách nhau 20 cm. Điểm A ở phía ngoài có tốc độ vA = 0,6m/s còn điểm B có vB = 0,2m/s. Tốc độ góc của vô lăng và khoảng cách từ điểm B đến trục quay là
2 rad/s; 10 cm.
3 rad/s; 30 cm.
1 rad/s; 20 cm.
4 rad/s; 40 cm.
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s2 và bán kính của Trái Dất bằng R = 6400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là bao nhiêu?
Biết tốc độ quay của vệ tinh là 7974,6m/s.
2 giờ 48 phút.
1 giờ 59 phút.
3 giờ 57 phút.
1 giờ 24 phút.
Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1 m, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60 vòng/ phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng và tốc độ của nó là
1 s; 6,28 m/s.
1 s; 2 m/s.
3,14 s; 1 m/s.
6,28 s; 3,14 m/s.
Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài
15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là:
1,52.10-4 rad/s; 1,82.10-3 rad/s.
1,45.10-4 rad/s; 1,74.10-3 rad/s.
1,54.10-4 rad/s; 1,91.10-3 rad/s.
1,48.10-4 rad/s; 1,78.10-3 rad/s.
Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 40 cm. Biết trong một phút nó đi được 300 vòng. Tốc độ dài của chất điểm bằng
4 m/s.
4π m/s.
6π m/s.
6 m/s.
Một quạt trần quay với tần số 300 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,75 m. Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là
23,55 m/s.
225 m/s.
15,25 m/s.
40 m/s.
Một bánh xe có bán kính vành ngoài là 25 cm. Bánh xe chuyển động tròn với tốc độ 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là
10 rad/s.
2,5 rad/s.
0,4 rad /s.
40 rad/s.
Một điểm trên vành bánh xe quay một vòng có tần số 200 vòng/phút. Vận tốc góc của điểm đó là
31,84 rad/s.
20,93 rad/s.
1256 rad/s.
0,03 rad/s.
Một cánh quạt quay đều, trong một phút quay được 120 vòng. Tính chu kì, tần số quay của quạt.
0,5s và 2 vòng/s.
1 phút và 2 vòng/phút.
1 phút và 120 vòng/phút.
0,5s và 120 vòng/phút.
Một vành bánh xe đạp chuyển động với tần số 2 Hz. Chu kì của một chất điểm trên vành bánh xe đạp là
15s
0,5s.
50s
1,5s
Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa là
314 m/s
31,4 m/s.
0,314 m/s.
3,14 m/s.
Tìm tốc độ góc của Trái Đất quay trục của nó. Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ.
7, 27.10-4 rad/s.
7, 27.10-5 rad/s.
6, 2.10-6 rad/s.
5, 42.10-5 rad/s
Trên một cánh quạt đều người ta lấy hai điểm có bán kính quỹ đạo tròn là
r1 = 2r2. Quan hệ tốc độ của hai điểm đó là
v1 = 2v2.
v2 = 2v1.
v1 = v2.
v2 = 2 v1.
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là
0.04 s.
0,02 s.
25 s.
50 s.
Một chất điểm chuyển động tròn đều thực hiện một vòng mất 4s. Tốc độ góc của chất điểm là
ω = π/2 (rad/s).
ω = 2/π (rad/s).
ω = π/8 (rad/s).
ω = 8π (rad/s)
Một chất điểm chuyển động tròn đều trong 1s thực hiện 3 vòng. Tốc độ góc của chất điểm là
ω = 2π/3 (rad/s)
ω = 3π/2 (rad/s)
ω = 3π (rad/s).
ω = 6π (rad/s).
Tốc độ góc của kim phút là
3600π rad/s.
π /3600 rad/s
π /1800 rad/s
1800/π rad/s
Tốc độ góc của kim giây là
p/60 rad/s
30/p rad/s
60p rad/s
p/30 rad/s
Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quỹ đạo
giảm thì tốc độ giảm.
tăng thì tốc độ góc giảm.
giảm thì tần số tăng.
tăng thì tốc độ góc tăng.
Chọn ý sai. Chuyển động tròn đều có
tốc độ luôn không đổi theo thời gian.
tốc độ góc không đổi theo thời gian
quỹ đạo chuyển động là đường tròn.
vectơ vận tốc không đổi theo thời gian.
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc là do vận tốc của vật
có độ lớn thay đổi.
luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
có hướng thay đổi.
có độ lớn không đổi và hướng luôn thay đổi.
Hai xe ô tô cùng đi qua đường cong có dạng cung tròn với vận tốc v1 = 3v2. Mối liên hệ gia tốc hướng tâm tương ứng của hai xe là
a1 = 3a2
a2 = a1.
a1 = 9a2
a2 = 4a1
Chọn câu sai. Chuyến động tròn đều có
gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
tốc độ góc không đổi theo thời gian
quỹ đạo chuyển động là đường tròn.
vectơ gia tốc luôn không đổi.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có: Quỹ đạo là một đường tròn và
vectơ vận tốc không đổi.
gia tốc hướng tâm biến thiên đều đặn.
vectơ vận tốc biến thiên một cách đều đặn.
gia tốc hướng tâm có độ lớn không đổi.
Trong một chuyển động tròn đều vectơ gia tốc
không đổi.
bằng không vì tốc độ dài không thay đổi.
có phương vuông góc với vận tốc góc và có độ lớn tỉ lệ với bình phương vận tốc góc
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc và có độ lớn không đổi.
Chọn phát biểu sai khi nói về véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
có phương và chiều không đổi.
có độ lớn không đổi.
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
đặt vào vật chuyển động tròn.
Một vệ tinh phải có chu kỳ quay là bao nhiêu để trở thành vệ tinh địa tĩnh của trái đất?
24 v/s.
1 ngày.
12 giờ.
Còn phụ thuộc cao độ của vệ tinh.
Chu kì trong chuyển động tròn đều là
thời gian vật chuyển động.
số vòng vật đi được trong 1 giây.
thời gian vật đi được một vòng.
thời gian vật di chuyển.
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Chọn câu sai: chuyển động tròn đều có
tốc độ góc thay đổi.
quỹ đạo là đường tròn.
tốc độ góc không đổi.
tốc độ dài không đổi.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi vừa khởi hành.
Chuyển động quay của cánh quạt khi đang quay ổn định.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Có ba chuyển động với các vectơ vận tốc và gia tốc như sau. Chuyển động nào là chuyển động tròn đều?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Không hình nào
Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 5 N thì lò xo dãn 8 cm. Độ cứng của lò xo là
1,5 N/m.
120 N/m.
62,5 N/m.
15 N/m.
Một vật có khối lượng 200 g được treo vào một lò xo theo phương thẳng đứng thì chiều dài của lò xo là 20 cm. Biết khi chưa treo vật thì lò xo dài 18 cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ cứng của lò xo này là
200 N/m.
150 N/m.
100 N/m.
50 N/m.
Treo vật có khối lượng 300 g vào một lò xo thẳng đứng có độ dài 25 cm. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là
A. B. C. D.
25 cm.
26 cm.
27 cm.
28 cm.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm. Khi bị kéo lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
28 cm.
30 cm.
45 cm.
20 cm.
Người ta treo một vật có khối lượng 0,3kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 31 cm. Khi treo thêm một vật 200g nữa thì lò xo dài 33 cm. Lấy g = 10m/s2. Độ cứng của lò xo là:
9,7N/m.
1N/m.
100N/m.
50N/m.
Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là:
1 cm.
2 cm
3 cm
4 cm
Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m được treo thẳng đứng, một đầu được giữ cố định. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Để lò xo giãn ra được 5 cm thì phải treo vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng là
5 kg.
2 kg.
500 g.
200 g.
Trong 1 lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm. Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng 5,0N. Khi ấy lò xo dài 25cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?
1,25N/m
20N/m
23,8N/m
125N/m
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm. Lấy g = 10m/s2.
1000N.
100N
10N.
1N
Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng
k = 100N/m để lò xo dãn ra được 10cm? Lấy g = 10m/s2
1kg.
10kg
100kg
1000kg
Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 22(cm). Lò xo được treo thẳng đứng, một đầu giữ cố định, còn đầu kia gắn một vật nặng. Khi ấy lò xo dài 27(cm), cho biết độ cứng lò xo là 100(N/m). Độ lớn lực đàn hồi bằng
500(N).
5(N).
20(N)
50(N)
Treo lần lượt các vật A và B có khối lượng là mA và mB vào cùng một lò xo đang treo thẳng đứng như hình. Ta có thể nhận xét gì về khối lượng của hai vật này?
mA > mB
mA < mB
mA = mB
mA ≠ mB.
Lò xo nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị nén 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 2.103 N, lò xo bị dãn 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị nén 5,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 3.103 N, lò xo bị dãn 5,5 cm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn.
Lực đàn hồi có chiều cùng chiều của lực gây biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?
Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau.
Lò xo …(1)…. thì có độ cứng …(2)….
(1) dãn nhiều hơn, (2) lớn hơn.
(1) dãn nhiều hơn, (2) nhỏ hơn.
(1) nén nhiều hơn, (2) lớn hơn.
(1) nén ít hơn, (2) nhỏ hơn.
Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?
k/Δl = m/g
mg = k∆l
g/Δl = m/k
k = Δl/mg
Chọn phát biểu sai về lực đàn hồi của lò xo?
Lực đàn hồi của lò xo có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng
Lực đàn hồi của lò xo dài có phương là trục lò xo, chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo
Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn tuân theo định luật Húc
Lực đàn hồi của lò xo chỉ xuất hiện ở đầu lò xo đặt ngoại lực gây biến dạng.
Hình dưới mô tả đồ thị biểu diễn độ biến dạng của ba lò xo A, B, C theo lực tác dụng. Lò xo nào có độ cứng lớn nhất?
Lò xo A
Lò xo B.
Lò xo C.
3 lò xo có độ cứng bằng nhau.
Xuân và Thu nắm hai đầu một lực kế và kéo về hai phía khác nhau, lực kế chỉ 500N. Lực do mỗi bạn đặt vào lực kế là:
1000 N.
250 N.
500 N.
Không tính được.
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
chuyển động.
vừa biến dạng vừa thu gia tốc
thu gia tốc
có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.
Điều nào sau đây là sai?
Độ cứng của lò xo cũng được gọi là hệ số đàn hồi của lò xo
Lò xo có độ cứng càng nhỏ càng khó biến dạng.
Độ cứng cho biết sự phụ thuộc tỉ lệ của độ biến dạng của lò xo vào lực gây ra sự biến dạng đó
Độ cứng phụ thuộc hình dạng, kích thước lò xo và chất liệu làm lò xo
Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
nhỏ hơn.
tương đương nhau.
lớn hơn.
chưa đủ điều kiện để kết luận.
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo
Tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.
Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Tỉ lệ với khối lượng của vật.
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi và lực tác dụng có dạng
đường cong hướng xuống.
đường cong hướng lên.
đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Kết luận nào sau đây không đúng với lực đàn hồi.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn luôn là lực kéo.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Luôn ngược hướng với lực làm cho nó bị biến dạng.
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng dẻo.
một vật bị biến dạng.
một vật biến dạng đàn hồi.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn
Trong những vật sau đây: một viên đất sét, dây cung, một cây bút chì vỏ gỗ, một li thủy tinh. Có bao nhiêu vật không có tính chất đàn hồi?
1
2
3
4
Trong các trường hợp sau:
(I): Cột chịu lực trong tòa nhà;
(II): Cánh cung khi kéo dây cung.
(III): Dây treo đèn trên trần nhà;
(IV): Ghế đệm khi có người ngồi.
Trường hợp nào ở trên là biến dạng kéo?
I, II, III.
II, III.
II, III, IV.
I, III
Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?
Lực ép của tay lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tường.
Lực của bóng tác dụng lên tay.
Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
Hình bên mô tả đồ thị lực tác dụng - độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?
A
B
C
D
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Có 4 thí nghiệm về biến dạng sau đây:
(I): Ép quả bóng cao su vào bức tường.
(II): Nén lò xo dọc theo trục của nó.
(III): Kéo lò xo dọc theo trục của nó.
(IV): Kéo cho vòng dây cao su dãn ra.
Trong 4 thí nghiệm trên thí nghiệm nào là biến dạng nén?
I, II.
II, III.
III, IV.
II, IV.
