Font size
WorksheetsLýyy
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:
có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó
có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó.
có lực tác dụng lên một hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó
có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.
Từ phổ là
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt
Niken và hợp chất của niken
Cô ban và hợp chất của cô ban
Nhôm và hợp chất của nhôm
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương bắc nam
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau
Mọi nam châm đều hút được sắt
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Đều dao động
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay phải
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nha
Tính chất cơ bản của từ trường là:
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
Thẳng
Song song
Thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ?
Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
Trùng với hướng của từ trường
Có đơn vị là Tesla
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
độ lớn cảm ứng từ.
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
chiều dài dây dẫn mang dòng điện.
điện trở dây dẫn.
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
Vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
Vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện
Song song với các đường sức từ
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trái sang phải.
Từ trên xuống dưới .
Từ trong ra ngoài .
Từ ngoài vào trong.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi
đổi chiều dòng điện ngược lại.
đổi chiều cảm ứng từ ngược lại.
đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều cảm ứng từ.
quay dòng điện một góc 90° xung quanh đường sức từ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực
Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức B= F/I.l.sina phụ thuộc vào cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức B= F/I.l.sina không phụ thuộc vào cường độ dòng điện I và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường
Cảm ứng từ là đại lượng vectơ
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì
lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng vào trung điểm của đoạn dây.
lực từ chỉ tác dụng lên đoạn dây khi nó không song song với đường sức từ.
lực từ tác dụng lên đoạn dây có điểm đặt là trung điểm của đoạn dây.
Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
phụ thuộc môi trường xung quanh
phụ thuộc bản chất dây dẫn
phụ thuộc hình dạng dây dẫn
phụ thuộc độ lớn dòng điện
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
vuông góc với dây dẫn
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn
tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 4 lần
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
Bán kính dây
Bán kính vòng dây
Cường độ dòng điện chạy trong dây
Môi trường xung quanh
Nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây:
Không đổi
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
Chiều dài ống dây
Số vòng dây của ống
Đường kính ống
số vòng dây trên một mét chiều dài ống
Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Tăng 4 lần
Phát biểu nào dưới đây là Đúng?
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường tròn
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau
Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn
Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài. Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện. Độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là BM và BN thì:
BM = 2BN
BM = 4BN
BM= 1/2BN
BM= 1/4BN
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào sau đây là không đúng?
Vectơ cảm ứng từ tại M và N bằng nhau.
M và N đều nằm trên một đường sức từ.
Cảm ứng từ tại M và N có chiều ngược nhau.
Cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau.
Chọn phát biểu sai ? Độ lớn của từ trường do một dây dẫn gây ra tại một điểm M phụ thuộc vào :
hình dạng của sợi dây
Vị trí điểm M
Môi trường xung quanh
Chiều của dòng điện
Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I:
B = 2.10-7I/R
B = 2π.10-7I/R
B = 2π.10-7I.R
B = 4π.10-7I/R
Độ lớn cảm ứng từ trong lòng một ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua tính bằng biểu thức:
Lực Lorenxơ là:
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Lực Lo – ren – xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật.
lực điện tác dụng lên điện tích.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Phương của lực Lo – ren – xơ không có đặc điểm
vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.
vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
f= |q|vB
f=|q|vB sina
f=qvB tan a
f=|q|vB cos a
Phương của lực Lorenxơ
Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào
giá trị của điện tích.
độ lớn vận tốc của điện tích.
độ lớn cảm ứng từ.
khối lượng của điện tích.
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
Từ dưới lên trên
Từ trên xuống dưới
Từ trong ra ngoài
Từ trái sang phải
Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào
khối lượng của điện tích.
vận tốc của điện tích.
giá trị độ lớn của điện tích.
kích thước của điện tích.
Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Không đổi
Giảm 2 lần
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và cectơ pháp tuyến là . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ = BS.sin a
Φ = BS.cos a
Φ = BS.tan a
Φ = BS.ctan a
Đơn vị của từ thông là:
Tesla (T).
Ampe (A).
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Véc tơ pháp tuyến của diện tích S là véc tơ
có độ lớn bằng 1 đơn vị và có phương vuông góc với diện tích đã cho.
có độ lớn bằng 1 đơn vị và song song với diện tích đã cho.
có độ lớn bằng 1 đơn vị và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
có độ lớn bằng hằng số và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
độ lớn cảm ứng từ
diện tích đang xét
góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ
nhiệt độ môi trường
Cho véc tơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
Bằng 0
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
1 vêbe bằng:
1 T.m2
1T/m
1T.m
1 T/m2
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ
Lá nhôm dao động trong từ trường
Khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên
Khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện cảm ứng được sinh ra trong khối vật dẫn khi chuyển động trong từ trường hay đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian gọi là dòng điện Fucô.
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện Fucô được sinh ra khi khối kim loại chuyển động trong từ trường, có tác dụng chống lại chuyển động của khối kim loại đó.
Dòng điện Fucô chỉ được sinh ra khi khối vật dẫn chuyển động trong từ trường, đồng thời toả nhiệt làm khối vật dẫn nóng lên.
Muốn làm giảm hao phí do toả nhiệt của dòng điện Fucô gây trên khối kim loại, người ta thường:
chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô sẽ xuất hiện trong:
Bàn là điện
Bếp điện
Quạt điện
Siêu điện
Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô không xuất hiện trong:
Quạt điện
Lò vi sóng
Nồi cơm điện
Bếp từ
Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Foucault?
Phanh điện từ
Nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên
Lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau
Đèn hình TV
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
sinh ra dòng điện trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
ec= |∆Φ/∆t|
ec= |∆Φ.∆t|
ec= |∆t/∆Φ|
ec= -|∆Φ/∆t|
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
Hóa năng
Cơ năng
Quang năng
Nhiệt năng
Từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch.
điện trở của mạch.
chiều dài dây dẫn.
tiết diện dây dẫn.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây?
phụ thuộc vào số vòng dây của ống
phụ thuộc tiết diện ống
không phụ thuộc vào môi trường xung quanh
có đơn vị là H (henry)
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
sự chuyển động của nam châm với mạch.
sự chuyển động của mạch với nam châm.
sự biến thiên từ trường Trái Đất.
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch.
từ thông cực đại qua mạch.
từ thông cực tiểu qua mạch.
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.
Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Vôn (V).
Tesla (T).
Vêbe (Wb).
Henri (H).
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:
e= -L.∆I/∆t
e = L.I
e = 4π. 10-7.n2.V
e= -L.∆t/∆I
Biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài là:
L= -e.∆I/∆t
L=Φ.I
e = 4π. 10-7.n2.V
L=I/Φ
Ống dây 1 có cùng tiết diện với ống dây 2 nhưng chiều dài ống và số vòng dây đều nhiều hơn gấp đôi. Tỉ sộ hệ số tự cảm của ống 1 với ống 2 là
1
2
4
8
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
Chính nó
Không khí
Chân không
Nước
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng là
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suất có cùng chiết suất.
tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.
Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
n21 = n1/n2
n21 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
Chọn câu trả lời đúng.Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
thấu kính.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác.
có dạng hình trụ tròn.
giới hạn bởi 2 mặt cầu.
hình lục lăng.
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính.
dưới của lăng kính.
cạnh của lăng kính.
đáy của lăng kính.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai mặt bên của lăng kính.
tia tới và pháp tuyến.
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
tia ló và pháp tuyến.
Cho một lăng kính tiết diện là tam giác vuông cân chiết suất 1,5 đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc vuông góc với mặt huyền của tam giác tới một trong 2 mặt còn lại thì tia sáng
phản xạ toàn phần 2 lần và ló ra vuông góc với mặt huyền.
ló ra ngay ở mặt thứ nhất với góc ló 45°.
phản xạ toàn phần một lần và ló ra với góc 45° ở mặt thứ 2.
phản xạ toàn phần nhiều lần bên trong lăng kính.
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc.
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch.
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm.
Làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu.
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều.
tam giác cân.
tam giác vuông.
tam giác vuông cân.
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi.
hai mặt phẳng.
hai mặt cầu lõm.
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là
thấu kính hai mặt lõm.
thấu kính phẳng lõm.
thấu kính mặt lồi có bán kính lớn hơn mặt lõm.
thấu kính phẳng lồi.
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ là:
Tia sáng tới song song với trục chính của gương, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
Tia sáng đia qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính đều đi thẳng
Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
Trong các nhận định sau, nhận định đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ là:
Tia sáng tới kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính thì ló ra song song với trục chính
Tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính
Tia tới qua tiêu điểm vật chính thì tia ló đi thẳng
Tia sáng qua thấu kính bị lệch về phía trục chính
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì đặt trong không khí là:
Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng
Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng
Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính
Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính
Nhận định nào sau đây là đúng về tiêu điểm chính của thấu kính?
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ?
Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương
Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hôi tụ ánh sáng mạnh hay yếu
Đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp).
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trướng kính một khoảng
lớn hơn 2f.
bằng 2f.
từ f đến 2f.
từ 0 đến f.
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này
nằm trước kính và lớn hơn vật.
nằm sau kính và lớn hơn vật.
nằm trước kính và nhỏ hơn vật.
nằm sau kính và nhỏ hơn vật.
Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f.
bằng 2f.
từ f đến 2f.
từ 0 đến f.
Qua thấu kính phân kì, vật thật thì ảnh không có đặc điểm
sau kính.
nhỏ hơn vật.
cùng chiều vật .
ảo.
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì.
chỉ là thấu kính hội tụ.
không tồn tại.
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được.
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch.
dịch thủy tinh.
thủy tinh thể.
giác mạc.
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt.
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt.
tạo ra ảnh của vật cần quan sát.
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não.
Sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc.
Mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại.
thủy tinh thể không điều tiết.
đường kính con ngươi lớn nhất.
đường kính con ngươi nhỏ nhất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật
Phải đeo kính phân kì để sửa tật
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc
Điểm cực cận rất xa mắt
Không nhìn xa được vô cực
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật
Mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây?
Điểm cực cận xa mắt.
Cơ mắt yếu.
Thủy tinh thể quá mềm.
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
