WorksheetsĐCĐL
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
. không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
. Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
Tăng
Giảm
Không tăng
Không giảm
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Tây Nam
Gió mùa là loại gió
Thổi theo mùa
Thổi quanh năm
Thổi trên cao
Thổi trên ở mặt đất
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Gió mùa thường hoạt động ở đâu?
Đới nóng.
Đới Lạnh
Đới ôn hòa
Đới cận nhiệt
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
Lớn
Nhỏ
Rất nhỏ
Trung bình
Khu vực xích đạo có lượng mưa
Ít Nhất
Nhiều nhất
Trung bình
tương đối nhiều
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
Rất lớn
Trung bình
ít hoặc k mưa
k mưa
. Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
k mưa
mưa nhiều
khô hạn
mưa rất ít
Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có
mưa nhiều
mưa ít
không còn mưa
không khí khô ráo
Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì
mưa nhiều
trung bình
mưa ít
k mưa
Yếu tố nào không ảnh hưởng nhiều đến lượng mưa là
Dòng biển
Địa hình
Khí Áp
sinh vật
Ở địa hình núi cao, sườn đón gió là sườn có lượng mưa
Nhiều
Ít
k mưa
khô ráo
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
Vùng xích đạo
Vùng chí tuyến
vùng ôn đới
vùng cực
Gió phơn có đặc điểm
tính chất nóng ẩm, mưa lớn.
gió thổi liên tục quanh năm
tính chất nóng và khô.
loại gió thổi theo mùa
Khí áp tăng khi
Nhiệt độ giảm
nhiệt độ tăng
độ cao tăng
khô hạn giảm
Tính chất của gió ở sườn đón gió là
mát và ẩm.
nóng và ẩm.
mát và khô.
nóng và khô.
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
. càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
. càng lên cao không khí càng loãng.
càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do
. gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa
gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục
trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp giảm.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
. chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và xích đạo.
. xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
chí tuyến lục địa và xích đạo.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới
. các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là
. tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.
tây nam ở bán cầu Bắc và tây bắc ở bán cầu Nam
tây bắc ở cả hai bán cầu.
tây nam ở cả hai bán cầu.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch
Gió Đông cực.
Gió mùa
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng.
Lạnh
khô
ẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao
Không khí ẩm không được bốc lên.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
. Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
. Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
. Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương BắC.
tây nam từ Bắc Ân Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
. từ Bắc Ấn Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là
diện tích rừng lớn, lượng mưa lớn.
có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương.
có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm.
quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng
Hơi
Khí
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
. Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông
. tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định tốc độ dòng chảy sông
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông
Mùa xuân
Mùa thu
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối
kho nước ngọt của Trái Đất.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
. xuân và hạ.
. hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
. thu và đông.
đông và xuân
Hạ và thu
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặn
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
