NEW
Font size
WorksheetsHK_Sinh
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
. 3’UAG 5’ ; 3’ UAA 5’ ; 3’ UGA 5’
3’GAU 5’ ; 3’AAU 5’ ; 3’ AUG 5’.
3’ UAG 5’ ; 3’UAA 5’; 3’ AGU 5’.
3’GAU 5’ ; 3’AAU 5’ ; 3’ AGU 5’.
Côđon nào sau đây không có anticôđon tương ứng?
5’UAG3’.
3’UAG5’.
5’UAX3’.
5’AUG3’.
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền.
Bộ ba 5’UUX 3’ quy định tổng hợp phêninalanin
Bộ ba 5’ UUA 3’, 5’ XUG 3’ cùng quy định tổng hợp lơxin.
Bộ ba 5’AGU 3’ quy định tổng hợp sêrin.
Bộ ba 5’AUG 3’ quy định tổng hợp mêtiônin và mở đầu dịch mã.
Ôperon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã
sau phiên mã.
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Vùng vận hành (O).
Gen điều hoà (R).
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Vùng khởi động (P).
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
thay thế cặp A-T thành cặp T-A
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X
thay thế cặp G-X thành cặp T-A
thay thế cặp A-T thành cặp G-X
Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen
AAb, aab,
Aab, b, Ab, ab.
Aabb.
Abb, abb, Ab, ab
Mối quan hệ nào sau đây là chính xác nhất?
Một gen quy định một tính trạng.
Một gen quy định một chuỗi polipeptit.
Một gen quy định một enzim/prôtêin.
Một gen quy định một kiểu hình.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
1/16
3/256
81/256
27/256
Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
2
4
6
8
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
8
12
4
16
Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen trên?
3
4
5
6
Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là
tương tác cộng gộp.
tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
tác động bổ sung giữa 2 alen trội
tác động đa hiệu.
Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là hiện tượng phân li độc lập
có thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen.
làm tăng biến dị tổ hợp
có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen
có tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen.
Thế nào là gen đa hiệu?
Gen tạo ra nhiều loại mARN.
Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
gen tạo sản phẩm với hiệu quả nhất.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là
đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời
được cả nhóm tính trạng có giá trị.
để xác định nhóm gen liên kết
dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen thường nhỏ hơn 50%.
Tần số hoán vị gen thể hiện chiều dài của gen.
Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
Tần số hoán vị gen có thể lớn hơn 50%.
Đặc điểm nào sau đây là chung của hoán vị gen và phân li độc lập?
Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
Các gen không alen cùng nằm trên một NST.
Hoán vị gen 1. làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. 2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. xảy ra ở kì đầu của giảm phân I. 4. làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là
1,2,3.
1,2,4.
1,3,4.
2,3,4.
Kiểu gen nào được viết dưới đây là không đúng?
abAB
BaAb
bbAa
abAb
Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen abAB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biên. Tỉ lệ giao tử Ab là
10%
32%
8%
16%
Các cây rau mác có cùng kiểu gen mọc trong các môi trường khác nhau thì có kiểu hình khác nhau, đây là ví dụ về
tương tác gen.
đột biến.
tác động đa hiệu.
thường biến.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trừơng.
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
quá trình phát sinh đột biến.
sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Mức phản ứng là
khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là
lai thuận nghịch
lai phân tích.
lai khác loài
lai đổi giới tính
Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là
một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định trong các điều kiện môi trường khác nhau.
. tính trạng có mức phản ứng rộng
sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
số lượng cá thể và mật độ cá thể.
nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.
tần số alen và tần số kiểu gen.
số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể
Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa
0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trừơng.
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
quá trình phát sinh đột biến
sự phát sinh các biến dị tổ hợp
Cho các phương án sau: 1. Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên.
2. Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen.
3. Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau.
4. Không phát sinh đột biến mới.
5. Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể.
Phương án đúng với định luậtHacđi – Venbec là:
1,2,3,4.
.1,2,3,5.
. 2,3,4,5.
1,3,4,5.
: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội.
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV
II → III → IV
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp -carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
: Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?(1) Ung thư máu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.
(3) Hội chứng đao. (4) Hội chứng Claiphentơ. (5) Bệnh bạch tạng.
. (1) và (2.
(3) và (4).
(1) và (5).
(2) và (3).
Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?
Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao
Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ
Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao
Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu
: Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
(2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.
(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
(4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.
1
2
3
4
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
15
13
21
42
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?
AaBb x AaBb.
Aabb x aaBb.
aabb x AaBB.
AaBb x Aabb.
Khi kết quả lai thuận và lai nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới thì có thể kết luận đó là
di truyền ngoài nhân
di truyền liên kết giới tính.
tương tác gen.
A và B .
: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
Có tính đa hình.
Quần thể được phân hóa thành các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau .
Chọn lọc trong mỗi dòng không hiệu quả.
Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần.
Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
thể dị hợp không thay đổi.
sức sống của sinh vật có giảm sút.
xuất hiện các thể đồng hợp.
xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.
Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?
(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.
2
4
1
3
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là
(1) và (3).
.(1) và (2).
. (3) và (4).
.(2) và (4).
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
(2) U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
(4) Ung thư là 1 trong những bệnh nan y chưa có thuốc chữa.
4
3
1
2
Một quần thể cây tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát có 100% cá thể dị hợp Aa, thành phần kiểu gen của quần thể này ở thế hệ thứ 1 sẽ là
25% AA : 50%Aa : 25% aa.
43,75% AA : 12,5% Aa : 43,75% aa.
37,5% AA : 25% Aa : 37,5% aa.
50% AA : 50% aa.
Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
có tốc độ sinh sản nhanh.
có khả năng xâm nhập và tế bào.
dùng làm vectơ thể truyền
. phổ biến và không có hại.
Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.
Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Điều không đúng về liệu pháp gen là
việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
dựa trên nguyên tắc đưa bổ xung gen lành vào cơ thể người bệnh.
có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau : 5' XGA 3' mã hoá axit amin Acginin; 5' UXG 3' và 5' AGX 3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5' GXU 3' mã hoá các axit amin Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5' GXTTXGXGATXG 3'. Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự axit amin tương ứng của quá trình dịch mã là:
Xêrin - Alanin - Xêrin - Acginin.
Xêrin - Acginin - Alanin - Xêrin.
Acginin - Xêrin - Alanin - Xêrin.
Acginin - Xêrin - Acginin - Xêrin.
