Worksheetstâm lý học 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Hình thức phản ánh tâm lí đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng:
600 triệu năm.
500 triệu năm.
400 triệu năm.
300 triệu năm
Tiêu chuẩn để xác định sự nảy sinh tâm lí là:
Tính chịu kích thích
Tính cảm ứng
Tính thích ứng
Tính thích nghi
Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, hiện
tượng tâm lý đơn giản nhất (cảm giác) bắt đầu xuất hiện ở
Loài cá
Loài chim
Côn trùng.
Lưỡng cư
Xét về phương diện loài trong sự hình thành và phát triển tâm lý, thời
kỳ tri giác bắt đầu xuất hiện ở:
Loài cá
Loài chim.
Lưỡng cư.
Bò sát.
Hoạt động chủ đạo là hoạt động:
1. Có đối tượng mới.
2. Chiếm nhiều thời gian và tâm trí của chủ thể nhất.
3. Ảnh hưởng quyết định đối với sự phát triển tâm lý của chủ thể.
4. Quy định tính chất của các hoạt động khác của chủ thể.
5. Tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người.
1, 3, 5.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 5
Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ
Khả năng hiểu biết của con người
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
1. Mặt nhận thức.
2. Mặt hành động.
3. Mặt thái độ.
4. Mặt năng động.
5. Mặt sáng tạo
1, 3, 4.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 5.
Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là:
1. Lao động
2. Ngôn ngữ
3. Nhận thức
4. Hoạt động
5. Giao tiếp
1, 3, 5.
1, 2, 5.
1, 2, 4.
2, 3, 5.
Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức được thể hiện trong
những trường hợp:
1. Lao động đòi hỏi con người phải hình dung ra được mô hình cuối cùng của sản
phẩm và cách làm ra sản phẩm đó.
2. Lao động đòi hỏi con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành
các thao tác và hành động lao động tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm.
3. Lao động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn những nhu
cầu phong phú của con người.
4. Sau khi làm ra sản phẩm, con người đối chiếu sản phẩm đã làm ra với mô hình tâm
lí của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện sản phẩm đó.
5. Lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của
xã hội.
1, 2, 3.
2, 3, 5.
1, 2, 4.
1, 2, 5
Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân
là
Hoạt động cá nhân
Giao tiếp với người khác.
Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra
Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp:
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người
đã sinh ra hắn.
Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó
Cường quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em
đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng
Di chuyển chú ý
Tập trung chú ý
Phân tán chú ý.
Phân phối chú ý.
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.
Sự mới lạ của vật kích thích
Độ tương phản của vật kích thích.
Sự hấp dẫn của vật kích thích
Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc
chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng
trên là sự biểu hiện của:
Sự bền vững của chú ý
Sự phân phối chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự di chuyển chú ý
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó
là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý
Phân phối chú ý
Độ bền vững chú ý
Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung
quanh.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng há
Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng
đến
Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì:
1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động.
2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động.
3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình.
4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích.
5. Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 5
Một động vật có khả năng đáp lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp
và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang
ở giai đoạn
Tính chịu kích thích
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Động vật nào bắt đầu xuất hiện tri giác?
Động vật nguyên sinh.
Động vật không xương sống
Cá.
Thú
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người
đã sinh ra hắn
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu được hậu quả tai hại của nó
Cường luôn đi học muộn, làm mất điểm thi đua của lớp dù các bạn đã nhắc nhở
nhiều lần
Tự ý thức được hiểu là
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân
Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân
Cả a, b, c
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích
Cường độ của vật kích thích.
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích.
Xu hướng cá nhân
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi
đâu
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
Chú ý lâu dài vào đối tượng
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó
Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ
Lao động, ngôn ngữ
Tiếp thu nền văn hoá xã hội.
Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục.
Cả a, b, c.
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định
là:
Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
Có mục đích, có thể duy trì lâu dài
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.
