Font size
Worksheetsnguyên tử 2
Total questions: 84
Worksheet time: 43mins
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
electron và nơtron
electron và proton
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
8. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có gì?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Không có gì.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
(a)
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Nguyên tử là hạt ................... , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân.
Vô cùng nhỏ
Trung hòa về điện
Tạo ra các chất
Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Trong nhân nguyên tử, hạt mang điện là hạt nào?
Proton.
Notron, proton.
Electron.
Electron, proton.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là
9.
10.
28.
19.
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28?
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
O và S.
F và Mg.
Mg và F.
S và O.
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là bao nhiêu?
2
6
10
14
Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
1s3.
1s22p1.
1s22s1.
2s22p1.
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
1s2 2s2.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p7.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương
Điện tích âm
Không mang điện
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
................. và ................. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
Proton, nơtron
Electron, nơtron
Proton, electron
Nguyên tử Magie có số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là:
12, 12, 3, 2
12, 12, 4, 2
12, 14, 3, 2
12, 14, 4, 2
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số khối A và số nơtron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nơtron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Trong vỏ nguyên tử, hạt electron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối
số nơtron
số proton và nơtron
điện tích hạt nhân
Chọn phát biểu đúng
Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Chọn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố kim loại trong số các cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là:
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng thường là loại nguyên tố gì?
Phi kim
Kim loại
Khí hiếm
Phóng xạ
Các nguyên tố phi kim thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
1, 2 electron
1, 2, 3 electron
4, 5, 6 electron
5, 6, 7 electron
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh có Z=16 là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
Số electron tối đa ở phân lớp d là?
2
6
8
10
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5. A là
K ( Z=19)
F ( Z=9)
Cl ( Z=17)
Na ( Z=11)
Những loại hạt cấu tạo nên nguyên tử là
proton, nơtron.
proton, nơtron và electron
electron.
proton và electron.
Hạt nhân được cấu tạo bởi
proton.
nơtron.
proton và nơtron.
proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử, thì
số P = số N.
số P = số E.
số P = 0.
số N = số E.
Hạt mang điện tích âm là
electron.
nơtron.
proton.
proton và electron.
Hạt mang điện tích dương là
electron.
nơtron.
proton.
electron và proton.
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau do nhờ có loại hạt nào?
Electron.
Proton.
Nơtron.
Tất cả đều sai.
Khối lượng của nguyên tử cỡ bao nhiêu kg?
10-6 kg
10-10 kg
10-20 kg
10-27 kg
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có những gì?
Proton
Nơtron
Cả proton và nơtron
Không có gì (trống rỗng)
Các câu sau, câu nào đúng?
Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron.
Khối lượng của proton bằng điện tích của nơtron.
Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron.
Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm.
Một học sinh phát biểu:" Khối lượng của một nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân". Nguyên nhân là do
khối lượng của electron rất nhỏ.
khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và notron.
khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng proton và notron.
khối lượng của electron rất lớn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.
Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
Một học sinh nêu lên phát biểu sau: "Nguyên tử là hạt ...(1)... Nguyên tử được cấu tạo gồm ...(2)... các nguyên tử liên kết được với nhau là nhờ các ...(3)... ở lớp ngoài cùng"
Dãy từ (cụm từ) nào sau đây để điền vào các chỗ trống trên là phù hợp nhất?
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
(1) hình tròn; (2) proton và nơtron; (3) proton.
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) electron; (3) nơtron.
(1) mang điện dương; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
Những loại hạt cấu tạo nên nguyên tử là
proton, nơtron.
proton, nơtron và electron
electron.
proton và electron.
Hạt nhân được cấu tạo bởi
proton.
nơtron.
proton và nơtron.
proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử, thì
số P = số N.
số P = số E.
số P = 0.
số N = số E.
Hạt mang điện tích âm là
electron.
nơtron.
proton.
proton và electron.
Hạt mang điện tích dương là
electron.
nơtron.
proton.
electron và proton.
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau do nhờ có loại hạt nào?
Electron.
Proton.
Nơtron.
Tất cả đều sai.
Khối lượng của nguyên tử cỡ bao nhiêu kg?
10-6 kg
10-10 kg
10-20 kg
10-27 kg
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có những gì?
Proton
Nơtron
Cả proton và nơtron
Không có gì (trống rỗng)
Các câu sau, câu nào đúng?
Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron.
Khối lượng của proton bằng điện tích của nơtron.
Điện tích của proton bằng điện tích của nơtron.
Có thể chứng minh sự tồn tại của electron bằng thực nghiệm.
Một học sinh phát biểu:" Khối lượng của một nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân". Nguyên nhân là do
khối lượng của electron rất nhỏ.
khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và notron.
khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng proton và notron.
khối lượng của electron rất lớn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron.
Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.
Một học sinh nêu lên phát biểu sau: "Nguyên tử là hạt ...(1)... Nguyên tử được cấu tạo gồm ...(2)... các nguyên tử liên kết được với nhau là nhờ các ...(3)... ở lớp ngoài cùng"
Dãy từ (cụm từ) nào sau đây để điền vào các chỗ trống trên là phù hợp nhất?
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
(1) hình tròn; (2) proton và nơtron; (3) proton.
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) electron; (3) nơtron.
(1) mang điện dương; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
Hãy chọn vật thể nhân tạo
Cây lúa
Áo khoác
Hoa đào
Tất cả các vật trên
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong hạt nhân nguyên tử, số hạt mang điện là số proton và số electron.
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm hạt nhân và lớp vỏ
Hầu hết hạt nhân nguyên tử tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân với vận tốc rất lớn tạo thành lớp vỏ nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kích thước của nguyên tử do lớp vỏ quyết định.
Mọi nguyên tử được tạo nên bởi proton, nơtron, electron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Số hạt proton đặc trưng cho nguyên tử.
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có những gì?
Proton
Nơtron
Cả proton và nơtron
Không có gì (trống rỗng)
Một học sinh nêu lên phát biểu sau: "Nguyên tử là hạt ...(1)... Nguyên tử được cấu tạo gồm ...(2)... các nguyên tử liên kết được với nhau là nhờ các ...(3)... ở lớp ngoài cùng"
Dãy từ (cụm từ) nào sau đây để điền vào các chỗ trống trên là phù hợp nhất?
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
(1) hình tròn; (2) proton và nơtron; (3) proton.
(1) vô cùng nhỏ, trung hòa điện; (2) electron; (3) nơtron.
(1) mang điện dương; (2) hạt nhân và lớp vỏ; (3) electron.
Khí oxi - O2 - là một trong những khí quan trọng cho vật sống. Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi là:
O
N
C
He
Trong xe đạp không có chất nào?
Nhôm
Cao su
Chất dẻo
Kim cương
Chất khí nào sau đây dùng để duy trì sự hô hấp cho con người?
cacbonic
oxi
metan
hiđro
Đâu không phải là tính chất vật lý của chất?
Màu, mùi, vị
Nhiệt độ nóng chảy, sôi...
Trạng thái
Khả năng chất bị biến đổi thành chất khác (bị phân hủy/ cháy..)
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất?
Cốc thủy tinh, cốc nhựa, inox.
Thủy tinh, nước, inox, nhựa.
Thủy tinh, inox, xoong nồi.
Cơ thể người, nước, xoong nồi.
