wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP TN GDCD BAI 9

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
a)
sản xuất.
b)
tín dụng.
c)
trả góp.
d)
tiêu dùng
2.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
a)
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
b)
các dịch vụ đỏ đen.
c)
cá độ bóng đá.
d)
sản xuất kinh doanh.
3.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Dựa trên cơ sở lòng tin.
b)
Có tính vô hạn.
c)
Có tính thời hạn.
d)
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
4.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
a)
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội
b)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
c)
Hạn chế bớt tiêu dùng.
d)
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
5.
Ngân hàng cho anh A vay sau khi xem xét và tin tưởng anh A là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có sự tin tưởng.
b)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính tạm thời.
6.
Tốt nghiệp THPT, được sự động viên của người thân, L quyết định đăng ký tham gia xuất khẩu lao động. Để có tiền chi phí cho chuyến đi, bố mẹ L đã thế chấp quyền sử dụng đất mảnh đất của gia đình để vay ngân hàng 200 triệu đồng. Qua xem xét hồ sơ vay, ngân hàng quyết định cho cho gia đình anh L vay 200 triệu. Trong trường hợp này chủ thể của hợp đồng tín dụng là
a)
Bố mẹ, anh L và ngân hàng.
b)
Anh L và bố mẹ.
c)
Bố mẹ anh L và ngân hàng.
d)
Anh L và ngân hàng.
7.
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quỵ mô sản xuất kinh doanh của mình. Đặc điểm nào của tín dụng được đề cập trong trường hợp dưới đây?
a)
Tính rủi ro
b)
Tính tín nhiệm
c)
Tính thời hạn
d)
Tính may rủi
8.
Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
a)
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
b)
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
c)
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
d)
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
9.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
a)
chỉ cần trả phần lãi.
b)
chỉ cần trả phần gốc.
c)
không cần hoàn trả.
d)
hoàn trả cả gốc và lãi.
10.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
a)
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
b)
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
c)
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
d)
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
11.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
dựa trên sự tin tưởng.
b)
tính vĩnh viễn.
c)
tính bắt buộc.
d)
tính phổ biến.
12.
Sau 3 năm vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội để phát triển kinh tế, nhờ đó chị H có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ mang lại thu nhập ổn định, từng bước vươn lên làm giàu. Hiệu quả kinh tế mà chị H đạt được nói lên nội dung nào dưới đây của tín dụng
a)
vai trò của tín dụng.
b)
nghĩa vụ của tín dụng.
c)
đặc điểm của tín dụng.
d)
trách nhiệm của tín dụng.
13.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
a)
Tiệm cầm đổ
b)
Các ngân hàng thương mại
c)
Kho bạc
d)
Chi cục thuế
14.
Một trong những vai trò của tín dụng là
a)
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
b)
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
c)
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
d)
bần cùng hóa người đi vay nợ.
15.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
có tính vĩnh viễn.
b)
có tính phổ biến.
c)
có tính tạm thời.
d)
có tính bắt buộc.
16.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
a)
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
b)
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
c)
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
d)
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
17.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
a)
đủ số vốn ban đầu.
b)
cả vốn gốc và lãi.
c)
nguyên phần gốc ban đầu.
d)
nguyên phần lãi phải trả.
18.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
a)
cải thiện cuộc sống dân cư.
b)
gây bất ổn cho xã hội.
c)
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
d)
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
19.
Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà, ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2 %/năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới được nhận lại sổ đỏ. Xét về mặt bản chất của tín dụng, quan hệ giữa ông D và ngân hàng là mối quan hệ giữa
a)
người cho vay và người đi vay.
b)
vay tín dụng đen
c)
doanh nghiệp với doanh nghiệp.
d)
cá nhân với cá nhân.
20.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
a)
chi phí sử dụng tiền mặt.
b)
số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
c)
khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
d)
chi phí mua tín dụng.
21.
Nhận thấy nhu cầu về nuôi bò thịt có nhiều tiềm năng phát triển, chị H đã quyết định làm hồ sơ vay ngân hàng 100 triệu đồng để nuôi bò. Qua ba năm chăn nuôi đàn bò của chị phát triển tốt và bước đầu mang lại thu nhập. Đúng đến ngày phải trả cho ngân hàng nên chị đã tới làm thủ tục để thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi. Việc thanh toán đúng hạn của chị H nói lên đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính tự trọng.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
22.
Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,...khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?
a)
Doanh nghiệp.
b)
Cá nhân và doanh nghiệp.
c)
Ngân hàng
d)
Cá nhân.
23.
Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà.Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ. Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
a)
Bên được vay.
b)
Bên môi giới.
c)
Bên hỗ trợ.
d)
Bên cho vay.
24.
Anh H vay tiền của chị K để mua xe máy và cam kết trả trong 6 tháng. Tuy nhiên, việc kinh doanh của anh H gặp sự cố nên không thể trả nợ đúng thời hạn. Anh quyết định dọn về quê sinh sống nhằm trốn nợ chị K. Việc làm của anh K là vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
a)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
b)
Có tính tự trọng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính minh bạch.
25.
Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1 000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quỵ định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh. Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính tạm thời.
b)
Có tính tự trọng.
c)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
d)
Có sự tin tưởng.
26.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
b)
Dựa trên sự tin tưởng.
c)
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
d)
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
27.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
a)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b)
Hạn chế bớt tiêu dùng
c)
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
d)
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
28.
Ngân hàng A huy động hơn 2 000 tỉ đổng để phân bổ nguón vốn tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam như: gạo, cà phê, dệt may,... Điều này đã giúp các doanh nghiệp mở rộng quỵ mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phẩn hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nền kinh tế. Bên cạnh đó, còn tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội cho nhiều người dân. Việc làm của ngân hàng A thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?
a)
đặc điểm của tín dụng.
b)
vai trò của tín dụng.
c)
nghĩa vụ của tín dụng.
d)
trách nhiệm của tín dụng.
29.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho đi vay trong mối quan hệ tín dụng?
a)
Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
b)
Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
c)
Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
d)
Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
30.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng?
a)
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
b)
Dựa trên sự tin tưởng.
c)
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
d)
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
31.
Tín dụng là mối quan hệ giữa
a)
người cho vay với nhau.
b)
người vay với nhau.
c)
các thành viên trong gia đình.
d)
người vay và người cho vay.
32.
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
a)
người giúp đỡ.
b)
người lao động.
c)
cơ quan nhà nước.
d)
người đi vay.
33.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
a)
tạm thời.
b)
cưỡng chế.
c)
một phía.
d)
bắt buộc.
34.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ việc tích tụ ruộng đất để sản xuất kinh doanh. Gia đình anh K đã mở rộng quy mô trồng rau sạch, do thiếu vốn đầu tư, được sự tư vấn của bạn bè, anh đã làm hồ sơ gửi ngân hàng theo quy định. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn ngân hàng quyết định giải ngân khoản vay này cho anh. Việc ngân hàng cho anh K vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có tính tự trọng.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
35.
Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
a)
Gia tăng tỷ lệ nợ trong người dân.
b)
Hỗ trợ việc làm cho người lao động.
c)
Giúp nhiều sinh viên tiếp tục học tập.
d)
Điều tiết thị trường hàng hóa.
36.
Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Đến thời hạn là bà đều tranh thủ đến ngân hàng đóng lãi,làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng. Việc làm của bà Q thể đặc điểm nào của
a)
Có sự tin tưởng.
b)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính tạm thời.
37.
Sau khi trúng tuyển Đại học bách khoa hệ cử nhân chất lượng cao, do gia đình khó khăn, để có tiền trang trải chi phí học tập, anh H đã bàn với bố mẹ nhờ ngân hàng tư vấn để vay tiền hỗ trợ học tập theo chính sách của nhà nước và được bố mẹ đồng ý. Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, ngân hàng đã quyết định giải ngân cho gia đình H vay hàng tháng để H tiếp tục được đi học. Trong trường hợp này, đối tượng nào không phải là chủ thể của quan hệ tín dụng
a)
Ngân hàng
b)
Mẹ H.
c)
Anh H.
d)
Bố H.
38.
Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa
a)
người vay và cho vay.
b)
người vay với người vay.
c)
người đi vay với nhau.
d)
người cho vay với nhau.
39.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
a)
Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
b)
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
c)
Tín dụng dựa trên sự chuỵển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
d)
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
40.
Nhờ chương trình cho vay vốn đóng mới và nâng cấp tàu cá của Chính phủ triển khai ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, các đội đánh bắt cá đã có thêm những chiếc tàu công suất lớn bám biển vươn khơi, tạo nguồn lực cho ngư dân làm kinh tế, góp phần khẳng định chủ quyền biền đảo của quốc gia. Vai trò của tín dụng được thể hiện như thế nào qua thông tin trên?
a)
Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
b)
Gia tăng tỷ lệ nợ xấu đối với người dân.
c)
Hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá.
d)
Giữ gìn an ninh trật tự vùng biển.
41.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
a)
ép buộc nhau khi gặp khó khăn.
b)
ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.
c)
dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.
d)
triệt tiêu khả năng làm ăn của nhau.
42.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
a)
đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.
b)
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
c)
áp đặt quyền lực của mình.
d)
gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
43.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
a)
Tính lãi suất cho vay
b)
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
c)
Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
d)
Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
44.
Nội dung nào dưới đây đề cập đến vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
a)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.
b)
Người cho vay cho vay tiền mặt.
c)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
d)
Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
45.
Được sự tư vấn và bảo lãnh của Hội phụ nữ xã, gia đình ông M thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Sau 3 năm vay vốn, với sự giúp đỡ của Hội và ngân hàng, gia đình ông vươn lên và thoát nghèo, cuộc sống từng bước ổn định, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Việc làm của ngân hàng chính sách xã hội đã thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng
a)
hoạt động của tín dụng.
b)
ý nghĩa của tín dụng.
c)
đặc điểm tín dụng.
d)
vai trò của tín dụng.
46.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Tính bắt buộc.
b)
Tính tạm thời.
c)
Dựa trên sự tin tưởng.
d)
Tính hoàn trả.
47.
Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi xuất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ sở hữu (người cho vay) là ai?
a)
Mẹ anh
b)
Anh
c)
Ngân hàng.
d)
Vợ anh
48.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
a)
Tiền gốc.
b)
Tiền phát sinh.
c)
Tiền dịch vụ.
d)
Tiền lãi.
49.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
a)
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
b)
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
c)
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
d)
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
50.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
a)
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
b)
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
c)
Dựa trên sự tin tưởng.
d)
Có tính tạm thời.
51.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước.
b)
Là công cụ giảm lạm phát.
c)
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
d)
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.