wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm cuối kì I Lịch Sử

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.

b)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.

c)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.

d)

Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.

2.

Ai Cập thời cổ đại tương đối cách biệt với bên ngoài vì Ai Cập có

a)

Con sông dài nhất thế giới chảy qua.

b)

Ba mặt giáp biển.

c)

Các dãy núi cao án ngữ phía bắc.

d)

Biển, sa mạc và vùng rừng núi che chắn.

3.

Tượng Nhân sư Sphinx của nền văn minh Ai Cập cổ đại là biểu trưng cho

a)

Vẻ đẹp của Pharaoh.

b)

Trí tuệ, sức mạnh và quyền lực của Pharaoh.

c)

Trí tuệ, sức mạnh và quyền lực của quý tộc.

d)

Tinh hoa văn minh Ai Cập cổ đại.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của người Ai Cập cổ đại khi xây dựng các kim tự tháp?

a)

Liên quan đến tín ngưỡng thờ linh hồn.

b)

Cất giữ xác ướp, thờ cúng Pharaoh.

c)

Biểu thị uy quyền lực của Pharaoh.

d)

Làm bức tường ngăn chặn xâm lược.

5.

Tục xác ướp của người Ai Cập cổ đại xuất phát từ quan niệm nào sau đây?

a)

Tôn sùng thần mặt trời.

b)

Tôn thờ các vị thần thiên nhiên.

c)

Coi trọng sự phát triển của y học.

d)

Con người có linh hồn bất tử.

6.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là

a)

Tháp Thất Luồng.

b)

Kim tự tháp.

c)

Đấu trường Rô-ma.

d)

Vạn lí trường thành.

7.

Vì sao nền văn minh Ai Cập ra đời trên lưu vực sông Nin?

a)

Đã hình thành nên “Vùng đất đỏ”.

b)

Nơi đây có nhiều lăng mạc.

c)

Có vị trí thuận lợi về giao thông.

d)

Ở đây đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

8.

Kĩ thuật ướp xác của người Ai Cập cổ đại dựa trên cơ sở nào?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Những kiến thức về toán học.

c)

Những kiến thức về giải phẫu.

d)

Những hiểu biết về thiên văn học.

9.

Nhân vật được coi là người đầu tiên đặt nền móng cho nền sử học Trung Quốc là

a)

Tư Mã Thiên.

b)

Tư Mã Ý.

c)

Tư Mã Viêm.

d)

Tư Mã Chiêu.

10.

Trương Hành là nhà khoa học nổi tiếng trên lĩnh vực nào của Trung Hoa thời cổ - trung đại?

a)

Toán học.

b)

Thiên văn học.

c)

Sử học.

d)

Y dược học.

11.

Một trong các nguyên nhân giúp kết tinh thống nhất và bảo lưu truyền thống văn minh lâu dài của Trung Hoa là

a)

Việc sử dụng chữ Hán.

b)

Việc phát huy vai trò của phật giáo.

c)

Việc áp dụng chế độ khoa cử.

d)

Sự mở rộng liên tục của Trung Quốc.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong “tứ đại phát minh” của Trung Hoa thời cổ - trung đại?

a)

Kĩ thuật in.

b)

Kỹ thuật làm giấy.

c)

Thuốc nhuộm.

d)

Thuốc súng.

13.

Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

Bàn đá, lò bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.

b)

Kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và bàn.

c)

Kĩ thuật đóng tàu, giấy, khuôn in và thuốc súng.

d)

Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

14.

Học thuyết tư tưởng và tôn giáo nào sau đây đã hình thành ở Trung Hoa thời cổ-trung đại?

a)

Nho giáo.

b)

Hòa Hảo.

c)

Tin lành.

d)

Thiên Chúa giáo.

15.

Người Trung Hoa cổ đại vẽ tranh trên nguyên liệu nào sau đây?

a)

Mai rùa, xương thú.

b)

Lụa, giấy hoặc trên tường.

c)

Đất sét, gỗ.

d)

Vách đá, hang động.

16.

Chữ viết của người Trung Hoa cổ đại được ghi chép trên vật liệu nào sau đây?

a)

Mai rùa, xương thú.

b)

Giấy Papirut.

c)

Đất sét, gỗ.

d)

Vách đá, hang động.

17.

Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa cổ đại từ nền văn minh nào?

a)

Văn minh Ai Cập cổ đại.

b)

Văn minh Ấn Độ cổ đại.

c)

Văn minh Trung Hoa cổ đại

d)

Văn minh Hi Lạp - Rô Ma

18.

Thành tựu nào dưới đây không thuộc “Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kì cổ - trung đại?

a)

Kĩ thuật làm giấy.

b)

Kĩ thuật làm lịch.

c)

Thuốc súng.

d)

La bàn.

19.

Thời nhà Thương (thế kỉ XVI - đến thế kỉ XII TCN), người Trung Hoa cổ đại đã sử dụng loại chữ nào sau đây?

a)

Chữ Tượng hình.

b)

Chữ Giáp cốt.

c)

Chữ Tượng ý.

d)

Chữ Phạm.

20.

Các học thuyết về tư tưởng tôn giáo của người Trung Hoa cổ đại chủ yếu phục vụ cho việc?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Phát triển văn hóa, xã hội.

c)

Cai trị đất nước.

d)

Phát triển khoa học, kĩ thuật.

21.

Nền tảng quan trọng về tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa không chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu tiêu biểu của văn học Trung Hoa cổ đại?

a)

Văn học Trung Hoa đồ sộ, đa dạng về thể loại, nội dung và phong cách nghệ thuật.

b)

Văn học Trung Hoa đơn điệu, không có tính nghệ thuật và hư cấu.

c)

Văn học Trung Hoa chỉ tập trung vào loại hình sử thi, trường ca.

d)

Văn học Trung Hoa không có ảnh hưởng đến nền văn minh nhân loại.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?

a)

Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.

b)

Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.

c)

Thể hiện trình độ tư duy cao, lưu giữ thông tin lớn.

d)

Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.

24.

Văn hóa Trung Hoa đã ảnh hưởng ra bên ngoài chủ yếu trên những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, mĩ thuật.

b)

Chính trị, thể thao.

c)

Tư tưởng, tôn giáo.

d)

Kinh tế, giao thông.

25.

Các học thuyết về tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa thời cổ - trung đại nhằm mục đích?

a)

Hướng con người đến cuộc sống trường sinh, bất tử.

b)

Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

Phục vụ cho quá trình xâm lược của các triều đại.

d)

Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

26.

Kiến trúc, điêu khắc của người Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng đến khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Đông Nam Á.

c)

Châu Mĩ La-tinh.

d)

Châu Âu.

27.

Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

A. Phật giáo và Hin-đu giáo.

b)

B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.

c)

C. Đạo giáo và Hồi giáo.

d)

D. Nho giáo và Phật giáo.

28.

Những công trình kiến trúc, điêu khắc của người Ấn Độ cổ đại không chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Hin-đu giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

29.

Thành tựu có ý nghĩa và đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức nhân loại của người Ấn Độ cổ đại là

a)

tôn giáo.

b)

chữ viết.

c)

kiến trúc, điêu khắc.

d)

khoa học, kĩ thuật.

30.

Thành tựu quan trọng nhất mà người Ấn Độ cổ đại đạt được mà đến nay chúng ta đang sử dụng là

a)

Y học.

b)

Thiên văn học.

c)

Toán học.

d)

Văn học.

31.

Kiến trúc, điêu khắc của người Ấn Độ cổ đại chịu ảnh hưởng của

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Những kiến thức về Toán học

c)

Tôn giáo

d)

Những hiểu biết về thiên văn học

32.

Cơ sở hình thành Hin-đu giáo ở Ấn Độ đó là

a)

Bà La Môn giáo.

b)

phật giáo.

c)

đạo giáo.

d)

nho giáo.

33.

Các tác phẩm văn học Ấn Độ thời cổ - trung đại chứa đựng những giá trị về

a)

miêu tả vẻ

đẹp của các đại danh đất nước.

b)

các chiến công của các anh hùng dân tộc.

c)

các công trình kiến trúc thời xưa.

d)

nghệ thuật và nhân văn sâu sắc.

34.

Những thành tựu khoa học – kĩ thuật của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại đã

a)

góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

tạo ra mối liên hệ về tri thức, khoa học giữa phương Đông và phương Tây.

c)

minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của văn minh nhân loại.

35.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?

a)

Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.

c)

Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.

36.

Nền văn minh cổ đại phương Tây được hình thành từ các quốc gia nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp-La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

37.

Những định lí, định đề đầu tiên của toán học “có giá trị khái quát cao” ra đời ở

a)

Rôma.

b)

Hy Lạp.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

38.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

39.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo “nguồn cảm hứng và đề tài phong phú” từ

a)

thần thoại.

b)

truyện cười.

c)

truyện ngắn.

d)

tiểu thuyết.

40.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

41.

Người Hy Lạp - La Mã cổ đại sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên cơ sở nào?

a)

Sự vận động theo chu kì của mặt trăng.

b)

Sự vận động theo chu kì của mặt trời.

c)

Quan sát các vì sao.

d)

Sự thay đổi của thủy triều.

42.

Quê hương của triết học phương Tây là

a)

văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại.

b)

văn minh Ấn Độ cổ đại.

c)

văn minh Trung Hoa cổ đại.

d)

văn minh Hy Lạp – Rô Ma.

43.

Về văn học, người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm nổi tiếng nào?

a)

Bộ sử thi I-li-át.

b)

Nhiều vở kịch của tác giả Ê-sin.

c)

Bộ sử thi Ô-đi-xê.

d)

Hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ ý nghĩa những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển khoa học, kĩ thuật hiện đại.

b)

Giúp các nhà khoa học phát huy tài năng lỗi lạc của mình.

c)

Mở đầu cho những hiểu biết của con người về khoa học.

d)

Giúp cho con người hiểu biết chính xác về Thiên văn học.

45.

Hiện nay, văn tự được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới là loại chữ nào?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ tượng ý.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ tượng hình.

46.

Văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có độ chính xác, khái quát hóa cao trên mọi lĩnh vực.

b)

Đề lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

Đạt được thành tựu to lớn nhất trong lĩnh vực toán học.

d)

Đều bắt nguồn từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp

47.

Việc ra đời chữ viết có ý nghĩa gì?

a)

Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.

b)

Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên cơ bản của văn minh trí tuệ.

c)

Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.

d)

Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.

48.

Điểm khác biệt của nền văn minh cổ đại phương Tây so với nền văn minh cổ đại phương Đông là

a)

A. chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.

b)

B. tất cả các lĩnh vực đều được đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

C. hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

D. đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

49.

Nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ về khoa học – kĩ thuật của thế giới trong các giai đoạn tiếp theo của văn minh nhân loại bắt nguồn từ

a)

những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã.

b)

những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Ấn Độ.

c)

những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Ai Cập.

d)

những cống hiến về khoa học kĩ thuật của người Trung Hoa.

50.

Vì sao các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?

a)

Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.

b)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.

c)

Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.

d)

Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.