wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Khoa Điềm quê ở đâu?

a)

Thừa Thiên - Huế

b)

Quảng Trị

c)

Thái Bình

d)

Nghệ An

2.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì

a)

chống Pháp

b)

sau khi hoà bình lập lại

c)

chống Mĩ

d)

Bắc thuộc

3.

Tác giả đã thể hiện suy nghĩ mới mẻ của mình về đất nước trên những phương diện nào?

a)

lịch sử

b)

địa lí

c)

văn hoá

d)

kinh tế

4.

Tư tưởng nổi bật của tác giả trong đoạn trích Đất Nước là?

a)

Đất nước của tình yêu đôi lứa

b)

Đất nước của nhân dân

c)

Đất nước của thế hệ cha anh để lại

d)

Đất nước trong quá khứ hào hùng

5.

Trong đoạn trích Đất Nước, tác giả đã vận dụng thành công yếu tố văn học nào?

a)

Chất liệu văn hoá dân gian

b)

Chất liệu văn học trung đại

c)

Vận dụng lí thuyết văn học phương Tây

d)

Chất liệu văn học dân tộc thiểu số

6.

Hình ảnh miếng trầu trong câu "Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn" trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm có ý nghĩa là

a)

Gợi nhắc về tục ăn trầu nhuộm răng

b)

Gợi nhắc câu truyện cổ tích Trầu cau thể hiện tình nghĩa của người dân Việt Nam

c)

Nhắc nhớ về người bà của tác giả

d)

Không có ý nghĩa nào chính xác

7.

Theo Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

Những con người vô danh bình dị.

c)

Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nướC.

8.

Đoạn trích "Đất Nước" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Mặt đường khát vọng

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Máu và hoa

d)

Đất ngoại ô

9.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

a. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

b. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.

c)

c. Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

d)

d. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.

10.

Ý nghĩa của câu thơ “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” là gì?

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

a. Ca ngợi tình yêu chung thủy của cha mẹ.

b)

b. Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình nghĩa thủy chung.

c)

c. Thể hiện niềm biết ơn sâu sắc đối với người cha, người mẹ..

d)

d. Nhắc nhớ về những câu ca dao yêu thương tình nghĩa:

“Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”…

“Tay nâng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

11.

Cho khổ thơ sau

“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.

a)

A. Say đắm trong tình yêu.

b)

B. Quý trọng tình nghĩa.

c)

C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.

d)

D. Cả ba phương diện trên.

12.

Những câu thơ dưới đây miêu tả Đất Nước hiện lên với không gian như thế nào?

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng sông bể

b)

Không gian thơ mộng của tình yêu

c)

Không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc

d)

Không gian nguồn cội thuở lập nước

13.

Câu thơ: "Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗii nhớ thầm": tác giả muốn khẳng định điều gì

(chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Tình yêu đôi lứa đã làm nên Đất Nước

b)

Tình yêu đôi lứa luôn thể hiện hài hoà trong tình yêu Đất Nước

c)

Đất Nước thuộc về thế hệ trẻ.

d)

Đất Nước gắn với bao kỉ niệm tuyệt đẹp của tình yêu đôi lứa. Đất Nước là không gian tuyêt diệu của tình yêu

14.

Những dòng thơ nào là lời nhắn nhủ về trách nhiệm của cá nhân đối với Đất Nước?

a)

Phải biết gắn bó và san sẻ

b)

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

c)

Họ đã sống và chết/Giản dị và bình tâm

d)

Gánh vác phần người đi trước để lại

e)

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

15.

Xuân Quỳnh thuộc lớp thế hệ các nhà thơ nào?

a)

Thơ trẻ thời chống Mỹ

b)

Thơ trẻ thời chống Pháp

c)

Phong trào Thơ mới

d)

Thơ giai đoạn giao thời

16.

Chọn những đáp án đúng về PCNT của Xuân Quỳnh

a)

Giàu vẻ đẹp nữ tính

b)

Giọng điệu hào sảng, sôi nổi

c)

Khát vọng hạnh phúc đời thường gắn với nỗi lo âu

d)

Hình ảnh thơ hiện đại, độc đáo, mới lạ

e)

Hình ảnh thơ gần gũi, ẩn dụ cho người phụ nữ

17.

Dòng nào dưới đây không là biểu hiện của vẻ đẹp nữ tính trong thơ Xuân Quỳnh?

a)

Cảm thức về thời gian, hữu hạn của kiếp người

b)

Giàu chất suy tưởng, triết lý

c)

Phổ tâm sự vào hình tượng thiên nhiên

d)

Sự dung hoà các mặt đối lập

18.

Bài thơ "Sóng" được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)

b)

Trong chuyến đi thực tế lên miền đất Tây Bắc

c)

Trong lần về thăm quê hương ở vùng biển

d)

Trong thời kì kháng chiến chống pháp diễn ra ác liệt

19.

Xuân Quỳnh sáng tác "Sóng" vào năm nào?

a)

1966

b)

1967

c)

1968

d)

1969

20.

Xuân Quỳnh sáng tác "Sóng" vào năm nào?

a)

1966

b)

1967

c)

1968

d)

1969

21.

Qua bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh khám phá sự tương đồng giữa những đối tượng nào?

a)

Anh và em

b)

Sóng và em

c)

Sóng và anh

d)

Sóng, anh và em

22.

Nội dung của khổ thơ 1 Sóng là gì?

a)

"Em" thông qua "sóng" để bộc lộ trạng thái tâm lý, cảm xúc trong tình yêu

b)

Em thông qua sóng để bày tỏ nỗi niềm, nỗi nhớ trong tình yêu

c)

Sóng và em cùng xuất hiện để bộc lộ khát vọng hạnh phúc trong tình yêu

d)

Sóng ẩn dụ cho sự thuỷ chung, son sắt của người phụ nữ

23.

"Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ"

2 câu thơ diễn tả điều gì?

a)

Bản tính, đặc điểm sóng, từ đó thể hiện trạng thái tâm lý của người phụ nữ khi yêu

b)

Hành trình của sóng, từ đó thể hiện hành trình tình yêu của người phụ nữ

c)

Khát vọng của sóng, qua đó bộc lộ khát vọng của người phụ nữ

d)

Cảm thức về sự tồn tại của những con sóng, qua đó thể hiện cảm thức thời gian của người phụ nữ

24.

Hình tượng sóng ở khổ 2 ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của người phụ nữ

b)

Tâm trạng xao xuyến trong trái tim người phụ nữ

c)

Nỗi nhớ trong tình yêu của người phụ nữ

d)

Sự thuỷ chung son sắt trong tình yêu

25.

Tác dụng của cấu trúc đảo ở 2 câu thơ cuối khổ 4:

Em cũng không biết nữa

Khi nào ta yêu nhau

a)

Lời đáp cho 2 câu hỏi về gió và tình yêu

b)

Thể hiện sự bối rối, hạnh phúc của người phụ nữ khi không thể lí giải cội nguồn tình yêu

c)

Ý thơ thuận hơn, khẳng định niềm tin mãnh liệt 

d)

Nhấn mạnh sự trắc trở, gian truân trong tình yêu

e)

Nhấn mạnh cảm xúc tiếc nuối khi không thể lý giải cội nguồn tình yêu

26.

Khổ thơ thứ 5 diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ trào dâng khỏi mực thước thông thường

b)

Tấm lòng thuỷ chung son sắt

c)

Nỗi khát vọng tình yêu da diết

d)

Cảm thức về thời gian biến suy, hữu hạn

27.

Chọn những ý đúng về ý nghĩa của cụm từ "trong mơ còn thức"

a)

Bộc lộ nỗi nhớ da diết,  bao trùm tiềm thức và tâm hồn

b)

Nỗi nhớ anh bao trùm không gian, thời gian vật lý

c)

Dự cảm, trăn trở lo âu, mong manh, bất ổn

d)

Thức để trăn trở, trông giữ tình yêu, lo sợ tình yêu tan vỡ 

e)

Diễn tả sự háo hức, mong chờ được gặp người yêu thương

28.

Cần phân tích những yếu tố ngôn từ nào trong 2 câu thơ dưới đây:

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

a)

Điệp ngữ, động từ ngược hướng, từ chỉ không gian

b)

Động từ mạnh, ẩn dụ, điệp ngữ

c)

Hoán dụ, từ chỉ không gian

d)

Động từ ngược hướng, từ chỉ thời gian, điệp ngữ

29.

Cùng với Xuân Quỳnh, tác giả nào được coi là một trong những người nói nhiều nhất cảm thức về sự trôi chảy của thời gian?

a)

Xuân Diệu

b)

Chế Lan Viên

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Huy Cận

30.

Xuân Quỳnh đã tìm ra con đường nào để bất tử hoá tình yêu?

a)

Hướng tình yêu đến hôn nhân

b)

Hoà tình yêu riêng tư vào biển lớn tình yêu cuộc đời

c)

Chung thuỷ, nồng nhiệt trong tình yêu

31.

Câu 10: Bài thơ cho thấy vẻ đẹp nào của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu?

a)

Khát vọng tình yêu thương nồng nàn

b)

Thiết tha, chung thuỷ

c)

Mãnh liệt mà đằm thắm, dịu dàng

d)

Hi sinh cho tình yêu

32.

Bài thơ "Sóng" của Xuân Quỳnh là:

a)

Lời đoạn tuyệt của một người phụ nữ với người yêu của mình.

b)

Lời oán thán của một tâm hồn phụ nữ bị phụ bạc trong tình yêu.

c)

Lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu.

d)

Lời khuyên nhủ của một người phụ nữ hạnh phúc trong tình yêu đối với các cô gái trẻ.

33.

Khổ thơ trong bài nói lên được nét riêng nào trong tình yêu của người phụ nữ (ít thấy ở thơ tình của nam giới)?

Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh - một phương

a)

Đôn hậu

b)

Say đắm

c)

Thủy chung

d)

Nhớ nhung

34.

Tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ "Sóng" của Xuân Quỳnh?

a)

Sôi nổi, đắm say

b)

Trắc trở, lo âu

c)

Lắng sâu, đằm thắm

d)

Hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng đời thường

35.

Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ”:

a)

Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí

b)

Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người

c)

Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người

d)

Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu

36.

Tác giả của tác phẩm văn học

Người lái đò sông Đà là

a)

Nguyễn Công Hoan

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nguyễn Tuân

37.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

38.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

39.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

40.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

41.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

42.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

43.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

44.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

45.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

46.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

47.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

48.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

49.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

50.

Trong đoạn trích, hình tượng Sông Đà mang vẻ đẹp nào?

a)

Hùng vĩ, dữ dội

b)

Thơ mộng, trữ tình

c)

Cả 2 đáp án trên

51.

Nét hung bạo như một loài thuỷ quái của Sông Đà được biểu hiện ở đâu? (chọn các đáp án đúng)

a)

Đá dựng vách thành

b)

Bãi đá ngầm trên sông

c)

Hai bên bờ sông

d)

Những cái hút nước

52.

Vẻ đẹp thơ mộng của con sông được thể hiện ở hình ảnh nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Mái tóc tuôn dài

b)

Màu sắc thay đổi theo mùa

c)

Cảnh vật hai bên bờ sông

d)

Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió

53.

Hình tượng người lái đò Sông Đà mang vẻ đẹp nào?

a)

Người lao động bình dị mà dũng cảm

b)

Người nghệ sĩ tài hoa

c)

Cả hai đáp án trên

54.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng 8 là:

a)

Phong cách sáng tác của ông được gói gọn trong một chữ “ngông”. “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

55.

Tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập truyện nào?

a)

Vang bóng một thời

b)

Sông Đà

c)

Một chuyến đi

d)

Đường vui

56.

Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?

a)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy

b)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa

c)

Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Sông Đà được miêu tả mang những vẻ đẹp gì?

a)

Sông Đà hùng vĩ, dữ dội với tính cách hung bạo

b)

Sông Đà với vẻ đẹp thơ mộng, tính cách trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

58.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Vẻ đẹp tài hoa của người lái đò được bộc lộ rõ nhất khi:

a)

Trong cuộc chiến với sông Đà

b)

Trong cuộc sống đời thường hàng ngày

c)

Hai đáp án trên đúng

d)

Hai đáp án trên sai

61.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

62.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

63.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

64.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

65.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

66.

Dưới cái nhìn lịch sử, sông Hương được miêu tả như thế nào? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Là một sinh thể sống, hoà mình vào cuộc đấu tranh của nhân dân Huế xưa và nay

b)

Cũng mất mát, đau thương như mảnh đất và con người xứ Huế

c)

Cũng đong đầy tự hào và được vinh danh với Huế

67.

Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (sách Ngữ văn 12)?

a)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.

b)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.

c)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.

d)

Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.

68.

Sông Hương đã được tác giả so sánh với những hình ảnh nào sau đây?

a)

Như một cô gái Di gan phóng khoáng và man dại

b)

Như một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Như người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở