wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12A5 (P2)

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ( 1919-1929), xã hội Việt Nam tồn tại mâu thuẫn chủ yếu nào?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ và chế độ phong kiến

b)

Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp

c)

Mâu thuẫn sâu sắc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

2.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ( 1919-1929), dấu hiện nào chúng tỏ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa của Pháp đã được du nhập vào nước ta?

a)

Thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào khai mỏ

b)

Xuất hiện hình thức đồn điền trong nông nghiệp

c)

Xuất hiện giai cấp mới: giai cấp công nhân

d)

Tư sản và Tiểu tư sản trở thành hai giai cấp độc lập

3.

Những giai cấp mới nào đã hình thành sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919-1929) của Pháp ở Việt Nam?

a)

Tư sản, Tiểu tư sản, Công nhân

b)

Tư sản

c)

Công nhân

d)

Tư sản và Tiểu tư sản

4.

Vì sao đến năm 1929, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên lại phân hóa thành hai tổ chức cộng sản?

a)

Do phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo phong trào

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

c)

Do Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở nước ngoài, không trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

d)

Do sự đàn áp và sức mạnh của Thực dân Pháp

5.

Vì sao đến năm 1929, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên lại phân hóa thành hai tổ chức cộng sản?

a)

Do yêu cầu của cách mạng là cần có chính đảng vô sản để lãnh đạo phong trào cách mạng

b)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

c)

Do Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở nước ngoài, không trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

d)

Do sự đàn áp và sức mạnh của Thực dân Pháp

6.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và Việt Nam quốc dân Đảng là

a)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo, đánh chưa đúng thời cơ

b)

Thực dân Pháp còn mạnh

c)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang ngày càng chiếm ưu thế

d)

Chưa có sự giúp đỡ của các nước Đông Dương

7.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và Việt Nam quốc dân Đảng là

a)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo, đánh chưa đúng thời cơ

b)

Thực dân Pháp còn mạnh

c)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang ngày càng chiếm ưu thế

d)

Chưa có sự giúp đỡ của các nước Đông Dương

8.

Xô viết Nghệ -Tĩnh trở thành đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì đã

a)

giải phóng nhân dân ta khỏi ách thống trị của thực dân Pháp

b)

thành lập được chính quyền cách mạng ở một số địa phương

c)

lập nên nhà nước dân chủ công nông đầu tiên ở nước ta

d)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

9.

Xô viết Nghệ -Tĩnh trở thành đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì đã

a)

giải phóng nhân dân ta khỏi ách thống trị của thực dân Pháp

b)

làm tan rã hệ thống chính quyền thực dân phong kiến, xây dựng được chính quyền của dân, do dân và vì dân đầu tiên trong lịch sử

c)

lập nên nhà nước dân chủ công nông đầu tiên ở nước ta

d)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

10.

Trong thời kì 1936-1939, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi chủ trương của Đảng so với thời kì trước là do

a)

tình hình thế giới và trong nước đã có sự thay đổi

b)

thực dân Pháp tăng cường đàn áp sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Việt Nam đã thành lập được mặt trận Việt Minh

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931 đã thành lập được chính quyền gọi là các “ xô viết”

11.

Trong thời kì 1936-1939, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi chủ trương của Đảng so với thời kì trước là do

a)

Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản đã quyết nghị nhiều vấn đề quan trọng ​

b)

thực dân Pháp tăng cường đàn áp sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Việt Nam đã thành lập được mặt trận Việt Minh

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931 đã thành lập được chính quyền gọi là các “ xô viết”

12.

Cuối năm 1944-đầu năm 1945, chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp-Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Hậu quả là

a)

mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân ta với đế quốc Pháp và Phát xít Nhật sâu sắc

b)

Nông dân không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và nhiều thủ đoạn bóc lột khác của địa chủ, cường hào

c)

Tư sản dân tộc có ít vốn nên chỉ lập được những công ti nhỏ, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

d)

Nhiều người trong giới tiểu tư sản trí thức thất nghiệp

13.

Cuối năm 1944-đầu năm 1945, chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp-Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Hậu quả là

a)

có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói

b)

Nông dân không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và nhiều thủ đoạn bóc lột khác của địa chủ, cường hào

c)

Tư sản dân tộc có ít vốn nên chỉ lập được những công ti nhỏ, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

d)

Nhiều người trong giới tiểu tư sản trí thức thất nghiệp

14.

Một trong những lí do khiến từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập tại Cao Bằng là do

a)

Nguyễn Ái Quốc đã về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng

b)

Phát xít Nhật đã bị thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hội nghị tháng 11-1939 chưa xác định đúng kẻ thù của cách mạng

d)

Quốc tế cộng sản chỉ đạo thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi ở các nước

15.

Một trong những lí do khiến từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng được triệu tập tại Cao Bằng là do

a)

Phát xít Nhật đã nhày vào Đông Dương và câu kết với Pháp bóc lột nhân dân ta

b)

Phát xít Nhật đã bị thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hội nghị tháng 11-1939 chưa xác định đúng kẻ thù của cách mạng

d)

Quốc tế cộng sản chỉ đạo thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi ở các nước

16.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

b)

bị Mĩ bao vây kinh tế, cô lập về chính trị

c)

hệ thống tư bản chủ nghĩa đã thực sự lớn mạnh

d)

chịu sự chiếm đóng của các nước thua trận trong chiến tranh thế giới thứ hai

17.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

lực lượng quân Đồng minh vào chiếm đóng làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

b)

bị Mĩ bao vây kinh tế, cô lập về chính trị

c)

hệ thống tư bản chủ nghĩa đã thực sự lớn mạnh

d)

chịu sự chiếm đóng của các nước thua trận trong chiến tranh thế giới thứ hai

18.

Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào 20 giờ ngày 19-12-1946?

a)

Để đáp lại tối hậu thư của Pháp

b)

Lực lượng quân Đồng minh phối hợp với nhau đánh nước ta

c)

Trung Hoa dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp

d)

Mĩ từng bước giúp Pháp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

19.

Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào 20 giờ ngày 19-12-1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư, lộ rõ dã tâm quyết xâm lược nước ta lần thứ hai

b)

Lực lượng quân Đồng minh phối hợp với nhau đánh nước ta

c)

Trung Hoa dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp

d)

Mĩ từng bước giúp Pháp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

20.

Một trong những lí do khiến Bộ chính trị đề ra phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953-1954 là do

a)

Điểm then chốt của kế hoạch Na va là tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ

b)

Pháp thay đổi tướng mới là Đờ cát tơ ri

c)

Pháp sử dụng phương tiện chiến tranh chủ yếu là máy bay

d)

Mĩ tuyên bố giúp Pháp đánh thắng Việt Nam

21.

Một trong những lí do khiến Bộ chính trị đề ra phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953-1954 là do

a)

Pháp có thế mạnh tác chiến ở vùng đồng bằng đô thị

b)

Pháp thay đổi tướng mới là Đờ cát tơ ri

c)

Pháp sử dụng phương tiện chiến tranh chủ yếu là máy bay

d)

Mĩ tuyên bố giúp Pháp đánh thắng Việt Nam

22.

Nước Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới

c)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trên thế giới

d)

Là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

23.

Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế Mĩ cuối thế kỷ XX?

a)

Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

Bình quân GDP đầu người là 34.600 USD

c)

Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới

d)

Chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế

24.

Nguyên nhân nào giữ vai trò quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

b)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

c)

Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí

d)

Vai trò điều tiết của Nhà nước

25.

Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng gì?

a)

làm bá chủ thế giới

b)

chi phối Châu Âu

c)

tiêu diệt chủ nghĩa xã hội

d)

đàn áp cách mạng thế giới

26.

Chiến lược nào thể hiện sự thay đổi căn bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ ở thập kỉ 90 của TK XX?

a)

Cam kết và mở rộng

b)

Phản ứng nhan

c)

Ngăn đe thực tế

d)

Đối đầu trực tiếp

27.

Biểu hiện bao quát nhất về nền kinh tế Mĩ trong những năm 1973 - 1982 là

a)

lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài

b)

năng suất lao động và dự trữ vàng giảm, tài chính rối loạn

c)

tiếp tục phát triển nhưng tỉ trọng giảm sút nhiều so với trước

d)

trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới

28.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống Mĩ B.Clintơn?

a)

tăng cường phát triển khoa học- kĩ thuật quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang

b)

bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

c)

tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ

d)

sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào nội bộ của nước khác

29.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ càng tìm cách

a)

vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới

b)

tiếp tục triển khai “chiến lược toàn cầu”

c)

tăng cường chạy đua vũ trang

d)

thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới

30.

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu to lớn, trong đó

a)

Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản suất mới và “cách mạng xanh”

b)

Nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên biển và ¾ dự trữ vàng của thế giới

c)

Đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp và chinh phục vũ trụ

d)

Đi đầu trong chế tạo vật liệu mới, năng lượng mới và chinh phục vũ trụ

31.

Lý do nào dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

Vụ khủng bố ngày 11-9-2001

b)

Sự trỗi dậy mạnh mẽ của Liên bang Nga

c)

Xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

32.

Từ năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái là do tác động  

a)

của cuộc khủng hoảng năng lượng của thế giới

b)

của cuộc khủng hoảng thừa của thế giới

c)

từ các cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ

d)

của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

33.

Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện gì trong quan hệ Việt - Mĩ?

a)

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Mĩ ký hiệp định Pari công nhận độc lập cho Việt Nam

c)

Mĩ công nhận Việt Nam gia nhập WTO

d)

Mĩ ủng hộ Việt Nam gia nhập ASEAN

34.

Một trong những thuận lợi của Mĩ so với Liên Xô và các nước tư bản đồng minh ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

có nhiều nhà khoa học trên thế giới chạy sang Mỹ

b)

không bị ảnh hưởng bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

được phân chia phạm vi ảnh hưởng nhiều nhất tại Hội nghị Ianta

d)

sở hữu vũ khí hạt nhân và nhiều loại vũ khí hiện đại khác

35.

Một trong những thuận lợi của Mĩ so với Liên Xô và các nước tư bản đồng minh ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới chạy sang Mỹ làm việc

b)

thu nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

c)

được phân chia phạm vi ảnh hưởng nhiều nhất tại Hội nghị Ianta

d)

sở hữu vũ khí hạt nhân và nhiều loại vũ khí chiến lược khác

36.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng công nghiệp Mĩ

a)

chiếm 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới

b)

chiếm hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới

c)

bằng sản lượng công nghiệp của Liên Xô

d)

gấp hai lần sản lượng của các nước Tây Âu cộng lại