Font size
WorksheetsSINH GHK2
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, thực hiện các chức năng khác nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức nhận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hóa phân li
sự tiến hóa đồng quy
sự tiến hóa song hành
phản ánh nguồn gốc chung
Trong tiến hóa các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hóa phân li
sự tiến hóa đồng quy
sự tiến hóa song hành
nguồn gốc chung
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
pt ko đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
biến mất hoàn toàn
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
thay đổi cấu tạo
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần protein giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình pt chung của loài
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng pt trong những điều kiện giống nhau
thực hiện các chức phận giống nhau
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng giải phẫu học so sánh
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ 1 cơ quan ở 1 loài tổ tiên nhưng nay ko còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở 1 loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Bằng chứng không chứng minh sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hóa
sự pt phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
cơ quan tương tự
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
các giai đoạn pt phôi thai
cấu tạo polipeptit hoặc poli nucleotit
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
nguồn gốc thống nhất của các loài
sự tiến hóa ko ngừng của sinh giới
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa
quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ)
Cho những ví dụ sau : (1) cánh dơi và cánh côn trùng, (2) vây ngực của cá voi và cánh dơi, (3) mang cá và mang tôm. (4) chi trc của thú và tay ng. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (4)
(1) và (3)
(2) và (4)
(1) và (2)
Bằng chứng nào sau đây ko được xem là bằng chứng sinh học phân tử ?
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 nucleotit
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Ruột thừa ở ng thuộc trường hợp nào sau đây
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Hiện tượng lại tổ
Đa số các loài SV đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền. Đây là bằng chứng chứng tỏ
nguồn gốc thống nhất của sinh giới
mã di truyền có tính thoái hóa
thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau
mã di truyền có tính đặc hiệu
Ruột thừa ở người thuộc bằng chứng
Phôi sinh học
Giải phẫu so sánh
Địa lí sinh vật học
Tế bào học và sinh học phân tử
Đặc điểm nào của mã di truyền phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới ?
Mã di truyền mang tính thoái hóa
Mã di truyền mang tính đặc hiệu
Mã di truyền mang tính phổ biến
Mã di truyền là mã bộ ba
Tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hóa lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chỉ, họ, bộ, lớp mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
ngành mới xuất hiện
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Nhân tố tiến hóa là nhân tố
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể
tham gia vào hình thành loài
gián tiếp phân hóa các kiểu gen
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
thường biến
Đa số đột biến là có hại vì
thường làm mất di khả năng sinh sản của cơ thể
phá vỡ các mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trg
làm mất di nhiều gen
biểu hiện ngẫu nhiên, ko định hướng
Vai trò chính của quá trình đột biến là
Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Tạo ra những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Tạo ra sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa vì
đột biến gen thường ở trạng thái lặn
so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể
đột biến gen có tần số xuất hiện lớn
đột biến gen là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới
Theo quan niệm hiện đại, ở loài giao phối, đối tượng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
quần xã
loài
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối ko ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
di-nhập gen
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối trong tiến hóa là
đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hòa tính có hại của đột biến
đột biến tạo áp lực ko đáng kể đối với sự thay đổi tần số alen, giao phối làm tăng áp lực cho sự thay đổi đó
đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối ko ngẫu nhiên
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng ko cùng môi trg
chúng có hình thái khác nhau
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái
tập tính
địa lí
sinh sản
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai pt
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Cách li sau hợp tử không phải là
trở ngại ngăn cản con lai pt
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
Lừa lai với ngựa sinh ra con la ko có khả năng sinh sản. Đây là biểu hiện của
cách li hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa vụ
Tiêu chuẩn thông dụng để phân biệt 2 loài thân thuộc là tiêu chuẩn
địa lý- sinh thái
hình thái
sinh lí - sinh hóa
di truyền
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là
tiêu chuẩn hóa sinh
tiêu chuẩn sinh lí
tiêu chuẩn sinh thái
tiêu chuẩn di truyền
Những trở ngại ngăn cản các sv giao phối với nhau được gọi là cơ chế
cách li sinh cảnh
cách li cơ học
cách li tập tính
cách li trước hợp tử
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
Cách li trước hợp tử gồm: (1) cách li ko gian (2) cách li cơ học (3) cách li tập tính (4) cách li khoảng cách (5) cách li sinh thái (6) cách li thời gian. Phát biểu đúng là
1,2,3,5
1,2,3,4
2,3,5,6
2,3,4,6
Cho một số hiện tượng sau : (1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên ko giao phối dc với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la ko có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
(3),(4)
(1),(2)
(2),(3)
(1),(4)
Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa đẻ trứng thuộc dạng cách li nào ?
cách li thời gian
cách li cơ học
cách li tập sinh
cách li nơi ở
Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau ?
Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
Ai là ng đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể
Lamac
Menden
Đacuyn
Kimura
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
các loài sinh vật thích nghi với môi trường
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo hướng
cách li địa lí
cách li sinh thái
chọn lọc tự nhiên
phân li tính trạng
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
sự sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền đc
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Đóng góp quan trọng nhất của Đacuyn là
giải thích được sự hình thành loài mới
phát hiện ra vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT trong tiến hóa
chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có 1 nguồn gốc chung
đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của các loài biến dị này
Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung học thuyết của Đacuyn
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật thích nghi kịp thời và không bị đào thải
Theo Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là quá trình
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con ng
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Tích lũy những biến dị có lợi cho con ng
Đào thải những biến dị bất lợi cho con ng
Quan niệm nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên ?
CLTN dẫn đến hình thành các quần thể gồm nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
Thực chất CLTN là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài mới thích nghi với môi trường
Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đacuyn được đo bằng
số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản
sức khỏe của cá thể đó
số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn
mức độ sống lâu của cá thể đó
Biến dị cá thể có đặc điểm (1) Xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản vô tính. (2) Xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính. (3) Là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. (4) Giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường. Phương án đúng là :
1,2
2,3
3,4
1,3,4
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là:
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
Chưa di sâu vào cơ chế hình thành loài mới
Chưa làm rõ tổ chức của loài sinh học
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hóa là sự tích lũy các
biến dị có lợi , đào thải các biến dị có hại dưới tấc dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
và ko có loài nào bị đào thải
dưới tác dụng của môi trg sống
dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ 1 nguồn gốc
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
phát sinh các biến dị di truyền
phát sinh các biến dị cá thể
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
biến dị xác định
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài
những biến dị cá thể
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần thể
loài
quần xã
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con ng và cho bản thân sinh vật
Khi giải thích về mối quan hệ giữa các loài sv, Đacuyn cho rằng :
các loài sv là kế quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
các loài sv là kế quả của quá trình tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung
các loài sv biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
cá loài sv đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của CLTN
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa nghi về kiểu gen trong quần thể
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là ví dụ về :
di - nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hóa giống
biến động di truyền
Cho các nhân tố tiến hóa sau : (1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
(1), (3)
(1), (2)
(2), (4)
(1),(4)
Cho các nhân tố (1) CLTN. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối ko ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) DI- nhập gen. Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
(1),(2),(4),(5)
(2),(4),(5),(6)
(1),(4),(5),(6)
(1),(3),(4),(5)
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể ?
đột biến
cách li địa lí
giao phối ko ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Trong tiến hóa, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa thể quần thể
giảm kiểu gen dị hợp, tăng kiểu gen đồng hợp
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp, giảm kiểu gen đồng hợp
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là
tế bào và phân tử
cá thể và quần thể
quần thể và quần xã
quần xã và hệ sinh thái
Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
quần thể vi khuẩn có số lượng lớn hơn nhiều
hệ gen của vi khuẩn là đơn bội nên alen ĐB biểu hiện ngay kiểu hình
kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn
sinh vật nhân thực nhiều hơn gen
Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hóa tổng hợp là
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
đột biến và giao phối ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di nhập gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ko ngẫu nhiên
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên, môi trường, cơ chế cách li
đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Tác động đào thải alen ra khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp
alen lặn
alen trội
thể dị hợp
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của CLTN nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể
tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật
làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo hướng xác định
Di nhập gen có tác dụng
giảm đa dạng di truyền của quần thể
làm thay đổi tần số alen của quần thể
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
làm nghèo vốn gen của quần thể
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiêu gen dị hợp tử
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa
ĐB nhiễm sắc thể thường gây chết nên không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
ĐB đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
ĐB gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
ĐB cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là
di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
đột biến, chọn lọc tự nhiên
đột biến, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến, di nhập gen
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
làm tần số tương đối của các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột
làm thay đổi tần số các alen không theo một chiều hướng nhất định
dễ làm thay đổi tần số các alen ở những quần thể có kích thước nhỏ
làm cho quần thể luôn ở trạng thái cân bằng
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại gen của 1 gen
đột biến dị đa bội
đột biến điểm
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
1- Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài
2- Áp lực chọn lọc tự nhiên
3- Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội
4- Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít
1,2,3,4
1,3,4,5
1,2,3,5
2,3,4,5
Đóng góp chủ yếu của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là
giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới
tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực
làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ
xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
kiểu gen
kiểu hình
nhiễm sắc thể
alen
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
không triệt để khỏi QT nếu đó là alen trội
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể ?
chọn lọc tự nhiên
giao phối ngẫu nhiên
đột biến
các yếu tố ngẫu nhiên
