NEW
Font size
WorksheetsTHI CUỐI HK 1
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
19
39
20
18
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
electron
proton
nơtron và electron
nơtron
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
6
5
7
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Kali
Nhôm
Oxi
Clo
Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.
Đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là
BaCl2
MgCl2
CaF2
MgF2
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
18
17
23
15
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA
Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
15
18
14
10
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Y, Z
Z, X, Y
Z, Y, X
Y, Z, X
Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,42
13,92
7,87
11,62
Cấu hình electron nào dưới đây không đúng?
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s2.
Nguyên tố cacbon có 2 đồng vị chiếm 98,8% và chiếm 1,2%. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là
12,5
12,012
12,011
12,055
Trong nguyên tử,hạt mang điện là:
Electron.
Proton và nơton
Proton và electron
Electron và nơtron
Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và nơtron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
(5). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
proton và notron
notron và electron
electron và proton
electron, proton và notron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
proton và electron
notron và electron
notron, proton và electron
notron và proton
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số notron
số proton
số khối
Số notron và số proton
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
Số khối A và số hiệu nguyên tử Z
số hiệu nguyên tử Z
số khối A
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Nguyên tử Clo có 17 proton,17 electron và 18 nơtron.Số khối của nguyên tử Clo là:
35
36
34
35,5
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có
cùng số khối
cùng số hạt proton
cùng số hạt nơtron
cùng số nơtron nhưng khác số khối.
Nguyên tử X có 13 proton và 14 nơtron. Số electron trong nguyên tử X là
26
27
14
13
Mệnh đề nào sau đây sai khi nói về nguyên tử
Số proton bằng số nơtron
Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân
Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân
Số proton bằng số electron
Ở phân lớp 3d số electron tối đa là:
14
10
6
18
Lớp thứ 2 có số phân lớp là
2
3
4
1
Phân lớp p chứa tối đa
6e
10e
14e
2e
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
proton
electron
notron
electron và proton
Trong nguyên tử:
hạt e = hạt n
hạt e = hạt p = hạt n
hạt p = hạt n
hạt e = hạt p
Trong nguyên tử, lớp thứ 2 chứa tối đa
8e
2e
18e
32e
Trong nguyên tử, lớp electron thứ 3 có kí hiệu là
lớp K.
lớp L.
lớp N.
lớp M
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là:
1s22s22p63s23p1
1s22s22p53s2
1s22s22p53s1
1s22s22p63s1
Hạt nào mang điện tích âm trong nguyên tử?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Hạt nhân.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo nên từ hạt
electron, proton và nơtron
electron và nơtron.
proton và nơtron.
electron và proton.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là
+9
9-
10-
10+
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số electron.
số proton.
cấu hình electron.
số nơtron.
Cho Al (Z = 13) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong nguyên tử Al phân lớp có mức năng lượng cao nhất là
2s
3s
2p
3p
Cho Al (Z = 13) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong nguyên tử Al số electron lớp thứ hai (lớp L) là
2
8
3
1
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố kim loại thường là
6,7,8.
1,2,3.
5,6,7.
2,3,5.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố phi kim thường là
6,7,8.
1,2,3.
5,6,7.
2,3,4.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố trong một hàng ngang có cùng
số electron hóa trị.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
tính chất hóa học.
Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là
8
14
18
6
Các nguyên tố nhóm A có electron cuối cùng điển vào phân lớp
s hoặc p.
s hoặc d.
p hoặc d.
d hoặc f.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
F
Cl
O
S
Trong chu kì 3, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
yếu dần.
mạnh dần.
không biến đổi.
biến đổi không quy luật.
Một nguyên tố R có (Z = 17). Công thức oxit cao nhất của R là
RO.
RO2.
R2O5
R2O7.
Các nguyên tử liên kết với nhau để
tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền hơn.
tạo thành hợp chất khí.
chuyển sang trạng thái có mức năng lượng thấp hơn.
tạo thành hợp chất rắn.
Liên kết ion là liên kết được hình thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc axit.
giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại.
bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Ion nào sau đây là cation?
Na+.
O2-.
Br-.
S2-.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Mg2+.
Na+.
OH-.
O2-.
Ion nào sau đây là ion đơn nguyên tử?
Cl-.
SO42-.
NO3-.
NH4+.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tĩnh điện của các ion.
một hay nhiều cặp nơtron chung.
một hay nhiều cặp proton chung.
một hay nhiều cặp electron chung.
Phân tử H2O có kiểu liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cho – nhận.
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực ?
HCl.
Cl2.
NH3.
H2O.
Chọn câu sai khi nói về tính chất của các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
các chất có cực như etanol tan trong dung môi có cực như nước.
đa số các chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực.
dẫn điện ở mọi trạng thái.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về 2 nguyên tử 2612X và 2613Y?
X và Y có cùng số khối.
X, Y là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
X và Y có cùng số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
168X
199X
109X
189X
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Oxi (Z = 8).
Lưu huỳnh (Z = 16).
Flo (Z = 9).
Clo (Z = 17).
Nguyên tố có Z = 20 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Ca (Z = 20) và Mg ( Z = 12) có tính chất hóa học tương tự nhau vì chúng có cùng
số electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
cùng nguyên tử khối.
Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6. Nguyên tố X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 2 nhóm VIA.
Chu kì 2, nhóm VIIIA.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số electron s hay p.
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z
hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần.
giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần.
hóa trị của các phi kim trong hợp chất với H tăng từ 1 đến 4.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p4.
Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ?
9F, 20Ca.
8O, 13Al.
16S, 13Al.
8O, 12Mg.
Cho các ion sau: Cl-, SO42-, Fe2+, NO3-, O2-. Số ion đơn nguyên tử là
1
2
3
4
Các phân tử nào sau đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
N2, Cl2, HCl, F2.
N2, Cl2, H2, F2.
N2, Cl2, CO2, HF.
NO2, Cl2, HI, F2.
Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?
N2
O2
F2
CO2.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
HCl, H2, H2S.
H2O, HCl, NH3.
O2, H2O, NH3.
HF, Cl2, H2O.
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là 3s23p5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây ?
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
