NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 1- K9 - 23 - 24
Total questions: 40
Worksheet time: 14mins
Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:
Axit Nucleic
ADN
Gen
NST
Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ:
Sự nhân đôi của tế bào chất
Sự nhân đôi của ADN
Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc
Sự nhân đôi của NST đơn
Trong nguyên phân NST kép tồn tại ở những kì:
Kì đầu, kì giữa
Kì sau, kì cuối
Kì đầu, kì cuối
Kì đầu, kì sau
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân:
Sự phân chia đồng đều chất nhân
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Chức năng của ADN là:
Lưu giữ thông tin
Tham gia cấu trúc của NST
Truyền đạt thông tin
Lưu giữ và truyền đạt thông tin
Bản chất hoá học của gen là:
Axit nucleic
ADN
ARN
Protein
Thành phần không tham gia trực tiếp trong quá trình tổng hợp chuỗi axit amin là:
A. mARN
B. tARN
C. rARN
D. ADN
mARN
tARN
rARN
ADN
Gen và protein có mối quan hệ thông qua cấu trúc trung gian
mARN
tARN
rARN
Cả 3 loại trên
Quan sát trường hợp minh họa sau đây ABCDoEFGH → ABCDoEFG đột biến này thuộc dạng:
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST
Quan sát trường hợp minh họa sau đây ABCDoEFGH → ABBCDoEFGH đột biến này thuộc dạng:
mất đoạn NST
đảo đoạn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn NST
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là
1 NST
2 NST
3 NST
4 NST
Hội chứng Klinefelter là dạng đột biến số lượng NST, liên quan đến NST nào?
NST thường, có 3 NST ở số 13.
NST thường, có 3 NST ở số 18.
NST giới tính nam, có thêm 1 X thành XXY.
NST giới tính nam, có thêm 1 Y thành XYY.
Cơ chế phát sinh thể một nhiễm và thể ba nhiễm là:
Sự không phân li của 1 cặp NST
Sự không phân li của 2 cặp NST
Sự không phân li của 3 cặp NST
Sự không phân li của tất cả các cặp NST
Biến dị nào sau đây không phải là thường biến
Bệnh bạch tạng ở người
Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn
Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu
Cây rụng lá vào mùa đông
Số lượng NST đơn bội trong tế bào giao tử của ruồi giấm là
4
8
16
32
Mỗi chu kì xoắn của ADN dài 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit. Chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng sẽ là
3,4 Å
17 Å
34 Å
340 Å
Một ADN nhân đôi 3 lần, số ADN con được tạo ra là
3
6
8
9
Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
mARN
tARN
rARN
Cả 3 loại ARN trên
Loại ARN có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình tổng hợp protein
mARN
tARN
rARN
cả 3 loại ARN trên
Loại ARN là thành phần cấu tạo nên riboxom, nơi tổng hợp protein là
mARN
tARN
rARN
cả 3 loại ARN trên
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và protein là
Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đều được cấu tạo từ các axit amin
Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
Có kích thước và khối lượng bằng nhau
Trên ruộng lúa, người ta thấy có một số cây mạ màu trắng, đó là loại đột biến
đột biến gen
đột biến cấu trúc NST
đột biến dị bội
đột biến đa bội
Đột biến đa bội là dạng đột biến nào?
NST bị thay đổi về cấu trúc.
Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST.
Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n.
Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính trạng chất lượng rất ít hoặc không phụ thuộc vào kiểu gen.
Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền tính trạng có sẵn.
Biến dị nào sau đây không di truyền được?
đột biến gen
đột biến NST
thường biến
biến dị tổ hợp
Thường biến xảy ra mang tính chất
Riêng rẽ và không xác định.
Luôn di truyền cho thế hệ sau.
Đồng loạt, theo hướng xác định.
Chỉ đôi lúc mới di truyền.
Trong sản xuất cần có các yếu tố sau: giống, kỹ thuật sản xuất, năng suất. Yếu tố nào là kiểu hình?
Giống
Kỹ thuật sản xuất.
Năng suất.
Cả 3 yếu tố.
Trong sản xuất cần có các yếu tố sau: giống, kỹ thuật sản xuất, năng suất. Yếu tố nào là kiểu gen?
Giống
Kỹ thuật sản xuất.
Năng suất.
Cả 3 yếu tố.
Trong sản xuất cần có các yếu tố sau: giống, kỹ thuật sản xuất, năng suất. Yếu tố nào là môi trường?
Giống
Kỹ thuật sản xuất.
Năng suất.
Cả 3 yếu tố.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền tính trạng có sẵn.
Một hội chứng ung thư máu ở người là biểu hiện của một dạng đột biến NST. Đó là dạng nào?
lặp đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Đơn phân của protein là
Bazơ nitơ
Axit nuclêic
Axit amin
Các nuclêôtit
Loại protein nào có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu?
Tirôxin
Insulin
Elastin
Kêratin
Đột biến xảy ra mang tính chất
Riêng rẽ và không định hướng
Không di truyền cho thế hệ sau
Đồng loạt, theo hướng xác định
Chỉ đôi lúc mới di truyền.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
kiểu gen qui định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường.
kiểu gen là kết quả tương tác giữa kiểu hình và môi trường
kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.
Điểm giống nhau giữa đột biến và thường biến
Đều biến đổi kiểu hình.
Đều biến đổi kiểu gen.
Luôn di truyền cho thế hệ sau
Phát sinh đồng loạt, định hướng.
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng bằng
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Sự tổ hợp lại của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh và sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình phát sinh giao tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li độc lập của Menden?
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Do cơ chế nào mà cơ thể lai F1 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen đã tạo ra 4 loại giao tử?
Do sự phân li độc lập của các cặp gen.
Do sự tổ hợp tự do của các cặp gen.
Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Do sự phân li và tổ hợp của các cặp gen tương ứng.
Hoạt tính của enzim amylaza tăng, làm hiệu suất chế tạo mạch nha, kẹo, bia, rượu tăng lên là ứng dụng của loại đột biến nào sau đây:
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn trên 1 NST.
Mất đoạn NST.
Chuyển đoạn tương hỗ.
