wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC 4

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của chất bột đường là

a)

Tạo ra những tế bào mới

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể.

c)

Cung cấp oxi cho cơ thể

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

2.

Chất bột đường có nhiều trong thức ăn chế biến từ:

a)

Gạo, ngô, bột mì, khoai.

b)

Gạo, ngô, khoai, cá.

c)

Gạo, ngô, rau, khoai.

d)

Gạo, ngô, rau, đậu, khoai.

3.

Vai trò của chất bột đường là:

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

c)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

d)

Trợ giúp cơ thể phòng chống bệnh tật.

4.

Các thức ăn cung cấp chất đạm cho cơ thể là:

a)

Thịt bò, trứng, dầu thực vật.

b)

Mỡ,lạc, ốc.

c)

Cá, thịt gà, đậu nành.

d)

Lạc, đậu nành, dầu thực vật.

5.

Những thức ăn nào sao đây chứa nhiều chất đạm:

a)

thịt lợn, trứng.

b)

trứng vịt, cá.

c)

tôm , cua

d)

Cả 3 ý trên.

6.

Vai trò của chất đạm là gì?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min: A, D, E, K.

b)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

d)

Tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra những men để thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

7.

Thức ăn chứa nhiều chất béo là:

a)

thịt, cá, cua.

b)

đậu cô ve, đậu nành, rau cải.

c)

gạo, bún, khoai lang, bí.

d)

sữa bò, dừa, mỡ lợn.

8.

Chất béo có tác dụng gì đối với cơ thể:

a)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

b)

Giúp cơ thể hấp thu Vitamin A, D, E, K.

c)

Giúp cơ thể lớn lên.

d)

Giúp cơ thể tiêu hủy tế bào già.

9.

Một số bệnh do thiếu chất đạm là:

a)

Bướu cổ, quáng gà, phù…

b)

Bị suy dinh dưỡng

c)

Tiêu chảy, tả, lị…

d)

Nhức đầu, ho, sổ mũi,…

10.

Để phòng bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa ta cần:

a)

Vận động ít, ăn ít.

b)

Ăn lâu, ít hoạt động, không cần tập thể dục.

c)

Ăn sống, ăn thức ăn qua ngày.

d)

Giữ vệ sinh ăn uống, cơ thể và giữ vệ sinh môi trường.

11.

Những tính chất của nước là:

a)

Là chất lỏng, có mùi, màu trắng

b)

Là chất lỏng trong suốt, không mùi, vị ngọt nhẹ

c)

Là chất lỏng trong suốt, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

d)

là chất lỏng trong suốt, không có hình dạng nhất định.

12.

Tính chất nào dưới đây không phải của nước?

a)

Không màu, không mùi, không vị.

b)

Hòa tan một số chất.

c)

Không có hình dạng nhất định.

d)

Có màu vàng hoặc xanh.

13.

Chọn các câu trả lời đúng:

a)

Nếu thiếu Vitamin A mắt sẽ kém, khô mắt, quáng gà, có thể dẫn đến mù lòa.

b)

Sợ cơ thể chậm phát triển, kém thông minh, dễ bướu cổ nên ăn thiếu muối.

c)

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vitamin A,D,E,K.

d)

Các bệnh đường tiêu hóa là do: ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh ô nhiễm, uống nước lã, tay chân bẩn…

14.

Thiếu Vi-ta-min A

a)

Mắt nhìn kém, khô mắt, quáng gà, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

15.

Thiếu I-ốt.

a)

Mắt nhìn kém, khô mắt, quáng gà, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

16.

Thiếu vi-ta-min D.

a)

Mắt khô, quáng gà, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

17.

Nguyên nhân gây ra các bệnh tiêu hóa

a)

Không ăn chín uống sôi

b)

Không vệ sinh sạch sẽ dụng cụ ăn uống

c)

không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh….

d)

Tất cả các ý trên điều đúng

18.

Cách phòng bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa là:

a)

giữ vệ sinh ăn uống

b)

giữ sinh cá nhân

c)

bảo vệ môi trường xung quanh

d)

cả 3 câu trả lời đúng

19.

Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:

20.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

21.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các (a)  

22.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Để có sức khỏe tốt, chúng ta ăn (a)   nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

23.

Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật có thể mắc những bệnh gì?

a)

Bệnh còi xương và suy dinh dưỡng

b)

Bệnh về tim mạch, huyết áp cao

c)

Bệnh về đường hô hấp

d)

Bệnh béo phì

24.

Chọn ý kiến đúng:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

25.

Một tháng chúng ta cần ăn bao nhiêu kilogam trái cây

a)

10 kg

b)

Tùy theo khả năng

c)

12 kg

d)

không nhớ rõ

26.

Loại thức ăn nào chứa cả đạm động vật và đạm thực vật?

a)
b)
c)
d)
27.

Những thực phẩm nào cần ăn đủ trong một tháng

a)
b)
c)
d)
28.

thức ăn nào cần ăn đủ hàng ngày

a)
b)
c)
d)

Tất cả các loại trên

29.

thức ăn nào cần ăn hạn chế

a)
b)
c)
d)
30.

Thịt gà, cá, tôm, ốc, cua thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất gì?

(a)