NEW
Font size
WorksheetsĐỊA HK1-11
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kì trong phát triển kinh tế - xã hội?
Tiếp giáp với Ca-na-đa.
Nằm ở bán cầuTây.
Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn.
Tiếp giáp với khu vực Mĩ La Tinh.
Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng?
Đi sang nước láng giềng làm việc trong ngày.
Xuất bản phẩm với nhiều thứ tiếng.
Các trường học phối hợp tổ chức khóa đào tạo chung.
Tổ chức các hoạt động chính trị.
Liên kết vùng ở châu Âu là thuật ngữ để chỉ một khu vực
Biên giới của EU.
Nằm giữa mỗi nước của EU.
Nằm ngoài EU.
Không thuộc EU.
Các nước sáng lập và phát triển tổ hợp công nghiệp hàng không E-bớt (Airbus) gồm:
Đức, Pháp, Tây Ban Nha.
Đức, Pháp, Đan Mạch.
Đức, Pháp, Anh.
Đức, Pháp,Thụy Điển.
Việc sử dụng đồng tiền chung (ơ-rô) trong EU sẽ
Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
Làm tăng rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
Làm cho việc chuyển giao vốn trong EU trở nên khó khăn hơn.
Công tác kế toán của các doanh ngiệp đa quốc gia trở nên phức tạp.
Tự do lưu thông hàng hóa là
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Tự do đối với các dich vụ vận tải, du lịch.
Bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán.
Hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tự do di chuyển bao gồm:
tự do đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
tự do đi lại, cơ trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán.
tự do đi lại, cư trú, dịch vụ thông tin liên lạc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung Châu Âu?
Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của công dân được đảm bảo.
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường.
Các nước EU có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài
khối.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong toàn thị trường
chung.
Biểu hiện nào chứng tỏ EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới?
Số dân lớn gấp 1,6 lần Hoa Kì.
GDP vượt Hoa Kì và chiếm tới 33,5% trong giá trị xuất khẩu thế giới.
Số dân đạt 507,9 triệu người.
Số dân gấp 4,0 lần Nhật Bản.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng xuất khẩu so với thế giới của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014 là
Biểu đồ đường.
Biểu đố tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014 là
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn (3 vòng tròn).
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân, GDP của EU, Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014 là
Biểu đồ đường.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ miền.
Vào năm 2004, so với Hoa Kì, EU có
Số dân nhỏ hơn.
GDP lớn hơn.
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP nhỏ hơn.
Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới nhỏ hơn.
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về EU?
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Là liên kết khu vực chi phối toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các khu vùng.
Là tổ chức thương mại không phụ thuộc vào bên ngoài.
Lĩnh vực nào sau đây không phải là mục đích của EU?
kinh tế.
Luật pháp.
Nội vụ.
Chính trị.
Nước nằm giữa Châu Âu, nhưng hiện nay chưa gia nhập EU là
Thụy Sĩ.
Ai-len.
Na Uy.
Bỉ.
Vào năm 2006, nước nào sau đây tuyên bố rời khỏi EU?
Pháp.
Đức.
Anh.
Thụy Điển.Thụy Điển.
Các ngành công nghiệp hiện dại ở vùng phía tây Hoa kì
Điện tử, viễn thông , chế tạo máy bay, đóng tàu.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, hóa dầu.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, cơ khí.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ.
Các ngành công nghiệp hiện đại ở vùng phía Nam Hoa Kì là:
Điện tử,viễn thông, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, cơ khí, hóa chất.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay chế tạo tên lửa vũ trụ, cơ khí , hóa dầu.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, cơ khí, dệt.
Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa vũ trụ, cơ khí, đóng tàu.
Các ngành công nghiệp hiện đại ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là:
Điện tử ,viễn thông, cơ khí.
Điện tử, viễn thông ,chế tạo máy bay.
Điện tử, viễn thông, chế tạo tên lửa vũ trụ.
Điện tử, viễn thông, hóa dầu.
Các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng phía Tây Koa Kì là;
Đóng tàu, luyện kim, chế tạo máy bay.
Đóng tàu, luyện kim, điện tử, viễn thông.
Đóng tàu, luyện kim, cơ khí.
Đóng tàu, luyện kim, sản xuất ô tô.
Các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng phía Nam Hoa Kì là:
Thực phẩm, dệt, sản xuất ô tô, điện tử, viễn thông.
Thực phẩm, dệt, sản xuất ô tô, hóa dầu.
Thực phẩm, dệt, sản xuất ô tô, đóng tàu.
Thực phẩm, dẹt, sản xuất ô tô, chế tạo máy bay.
Các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là:
Thực phẩm, lyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, dệt.
Thực phẩm, luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, điện tử, viễn thông.
Thực phẩm, luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, chế tạo máy bay.
Thực phẩm, luyện kim, sản xuất ô tô, đóng tàu, hóa chất, chế tạo tên lửa vũ trụ.
Các nông sản chính ở các bang phía Nam, khu vực trung tâm Hoa Kì là :
Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
Lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
Lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới.
Các nông sản chính khu vực phía Tây Hoa Kì là :
Lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới.
Cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
Lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Các nông sản chính ở các bang ở giữa, khu vực trung tâm Hoa Kì là :
Lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
Cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò
Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Lúa mì, lúa gạo, bò, lợn.
Các nông sản chính ở các bang phía Bắc, khu vực trung tâm Hoa Kì là:
Ngô, đỗ tương, thuốc lá, bò.
Lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
Cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
Lúa mì, lúc gạo, bò, lợn.
Các nông sản chính của khu vực phía Đông Hoa Kì là:
Cây ăn quả, rau, lúa mì, lúa gạo, bò.
Ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá, bò.
Lúa mì, ngô, củ cải đường, bò, lợn.
Lúa gạo, lúa mì, bò, lợn.
Năm 2014, GDP của Hoa Kì gấp khoảng
5,4 lần châu Phi.
6,8 lần châu phi.
7,0 lần châu Phi.
7,2 lần châu Phi.
Năm 2014,GDP của Hoa Kì bằng
79,2% của châu Âu và 65,5% của châu Á .
65,5% của châu Âu và 72,9% của châu Á.
72,9% của châu Âu và 65,5% của châu Á.
65,5% của châu Âu và 72,9% của châu Á.
Năm 2014, GDP của Hoa Kì chiếm
25,8% của thế giới
28,5% của thế giới
22,2% của thế giới
23,4% của thế giới
Ý nào sau đây đúng khi nói về sự thay đổ trong sản xuất nông nghiệp cùa Hoa Kì hiện nay?
Chuyển vành đai chuyên canh sang các vùng sản xuàt nhiều loại nông sản.
Tăng tỉ trọng hoạt động thuần nông, giám tỉ trọng dịch vụ nông nghìèp.
Tăng số lượng trang trại cùng với giảm diện tích bình quân mỗi trang trại.
Tăng xuất khẩu nguyên liệu nông sản.
Hoa Kì không phải là nước xuất khẩu nhiều
Lúa mì.
Cà phê.
Ngô.
Đỗ tương
Ý nào sau đây đúng về nền nông nghiệp của Hoa Kì ?
Hình thức tồ chức sàn xuất chủ yếu là hộ gìa đình.
Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành muộn, nhưng phát triển mạnh.
Là nước xuất khẩu nông sàn lớn nhất thế giới.
Hiện nay, các vành đai chuyên canh phát triển mạnh,
Ý nào sau đây không đúng về nền sản xuàt nông nghiệp cùa Hoa Kì?
Nền nông nghiệp đứng hàng đầu thê giới.
Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Sản xuất theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho nhu cầu trong nước.
Vùng phía Nam và ven Thái Binh Dương là nơi tập trung các ngành công nghiệp:
Luyện kim, hàng không - vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông.
Dệt, hàng không - vũ trụ, cơ khi, điện tử, viễn thông.
Hóa dầu, hàng không — vũ trụ. cơ khí, điện tử, viễn thông.
Chế tạo ô tô. hàng không — vũ trụ. cơ khí. điện tứ. viền thông.
Các ngành sản xuất chủ yếu ở vùng Đông Bắc Hoa Kì là:
Luyện lim, chế tạo ô tô, đóng tàu, điện tử.
Đóng tàu, dệt, chế tạo ô tô, hàng không – vũ trụ.
hoá dâu, hàng không - vũ trụ, dệt, luyện kim
luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu, hoa chất, dệt.
Hoạt động nào sau đây ở Hoa Kì không sử dụng nguồn năng lượng sạch, tái tạo?
Nhiệt điện.
Điện địa nhiệt.
Điện gió.
Điện mặt trời.
Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay của Hoa Kì, các ngành nào sau đây có tỉ trọng ngày càng tăng?
Luyện kim, hàng không – vũ trụ.
Dệt, điện tử.
Hàng không – vũ trụ, điện tử.
Gia công đồ nhựa, điện tử.
Ngành công nghiệp, chiếm phần lớn gía trị hàng xuất khẩu của cả nước ở Hoa Kì là.
Chế biến.
Điện lực.
Khai khoáng.
Cung cấp nước, ga, khí, .....
phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì?
Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng tăng nhanh.
Công nghiệp khai khoáng chiếm hầu hết giá trị hàng xuất khẩu.
Công nghiệp tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven Thái Bình Dương.
Ý nào sau đây đúng khi nói về sự phát triển mạnh mẽ của ngành dịch vụ Hoa Kì?
Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải hiện đại nhất thế giới.
Ngành ngân hàng và tài chính chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Thông tin liên lạc rất hiện đại, nhưng chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
Ngành du lịch phát triển mạnh, nhưng doanh thu lại rất thấp.
Ý nào sau đây đúng khi nói về kinh tế Hoa Kì?
Nền kinh tế không có sức ảnh hưởng tới nền kinh tế thế giới.
Nền kinh tế có tình chuyên môn hóa cao.
Có nền kinh tế bị phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu.
Ý nào sau đây không đúng vê thuận lợi chủ yếu để phát triển kinh tế của Hoa Kì?
Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Nguồn lao đông kĩ thuật dồi dào.
Nền kinh tế không bị chiến tranh tàn phá.
Phát triển từ một nuocs tư bản lâu đời.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Hoa Kì có nhiều biến động.
Tuổi thọ trung bình của dân số Hoa Kì ngày càng giảm.
Dân số Hoa Kì đang có xu hướng già hóa.
Số người trong độ tuổi lao động của Hoa Kì tăng nhanh.
giả sử tốc độ tăng dân số tự nhiên của Hoa Kì giai đoạn 2015 -2020 là 0,6%,thì số dân Hoa Kì năm 2018 là bao nhiêu?
323,7 triệu người.
327,5 triệu người.
325,6 triệu người.
329,5 triệu người.
Trung bình mỗi năm giai đoạn 2005 – 2015, dân số Hoa Kì tăng thêm.
25,3 triệu người.
2,35 triệu người.
2,53 triệu người.
23,5 triệu người.
nhận xét nào sau đây đúng về sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015?
Dân số Hao Kì liên tục tăng và tăng rất nhanh.
Dân số Hoa Kì tăng chậm và không đồng đều.
Dân số Hoa kì có xu hướng giảm.
Dân số Hoa Kì có nhiều biến động
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015 là.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ thanh ngang.
Dân cư Hoa Kì sống tập trung chủ yếu ở.
Nông thôn.
Các thành phố vừa và nhỏ.
Các siêu đồ thị.
Ven các thành phố lớn.
Dân cư Hoa Kì hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang.
Phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương.
Phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
Phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương.
Phía Tây và ven bờ Đại Tây Dương.
Dân cư Hoa Kì tập trung với mật độ cao ở
Ven Thái Bình Dương.
Ven Đại Tây Dương.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Khu vực Trung tâm.
Thành phần dân cư có số lượng đứng thứ hai ở Hoa Kì có nguồn gốc từ
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Mĩ La Tinh.
Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì có nguồn gốc từ.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Mĩ La Tinh.
Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là.
Nguồn lao dộng có trình độ cao.
Nguồn đầu tư vốn lớn.
Làm phong phú thêm nền văn hóa.
Làm đa dạng về chủng tộc.
Ý nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kì?
Số dân đứng thứ ba thế giới.
Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư.
Dân nhập cư đa số là người châu Á.
Dân cư Mĩ La Tinh nhập cư nhiều vào Hoa Kì.
Thế mạnh về thủy điện của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng phía Tây và vùng phía Đông.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Dầu mỏ và khí tự nhiên của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Bang Tếch – dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
Ven vịnh Mê-hi-cô, dãy A-pa-lat, bán đảo A-la-xca.
Dãy A-pa-lat, Bồn địa Lớn, bang Tếch – dát.
Bồn địa Lớn và đồng bằng Mi-xi-xi-pi, bán đảo A-la-xca.
Các loại khoáng sản: vàng, đồng, bô xit, chì của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Vùng phía Đông.
Vùng phía Tây.
Vùng Trung tâm.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Vùng phía Tây và vùng Trung tâm.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca.
Vùng phía Đông và quần đảo Ha-oai.
khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
Các khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
Các đồi núi ở bán đảo A-la-xca.
Kiểu khí hậu phổ biến ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kì là.
Ôn đới lục địa và hàn đới.
Hoang mạc và ôn đới lục địa.
Cận nhiệt đới và ôn đới.
Cận nhiệt đới và cận xích đạo.
Vùng phía Đông Hoa Kì bao gồm:
Vùng rừng tương đối lớn và các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
Dãy núi già A-pa-lat các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
Đồng bằng trung tâm và vùng gò đồi thấp.
Vùng núi Cóoc-đi-e và các thung lũng rộng lớn.
Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm:
Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
Khu vực gò đồi thấp và các đồng cỏ rộng.
Đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bời đắp và vùng đồi thấp.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương và dãy núi già A-pa-lat.
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km2, Hoa Kì còn bao gồm:
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti Lớn.
Quần đảo Ăng-ti Lớn và quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Quần đảo Ăng-ti Nhỏ và bán đảo A-la-xca
