wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt hành vi trái pháp luật của mình là một trong những

a)

nghi thức khi hoạt động tôn giáo.

b)

mục đích của trách nhiệm pháp lí.

c)

điều kiện để xóa bỏ nhân quyền.

d)

biện pháp để san bằng lợi ích.

2.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo

a)

nghi lễ của địa phương.

b)

tín ngưỡng của vùng miền.

c)

quy định của pháp luật.

d)

niềm tin của tôn giáo.

3.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nghĩa là vợ chồng cần phải thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Hạn chế giao tiếp.

b)

Từ bỏ tài sản chung.

c)

Tôn trọng lẫn nhau.

d)

San bằng mọi thu nhập.

4.

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm hại các quan hệ xã hội nào sau đây?

a)

Đã trở nên lỗi thời.

b)

Cần phải được loại bỏ.

c)

Được pháp luật Bảo vệ.

d)

Cản trở sự công bằng.

5.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng trong hôn nhân và gia đình giữa vợ chồng?

a)

Phản bác hôn nhân tiến bộ.

b)

Cùng lựa chọn nơi cư trú.

c)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Giúp đỡ nhau về mọi mặt.

6.

Một trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật là người vi phạm phải có năng lực nào sau đây?

a)

Tài chính vững mạnh.

b)

Hình thành nhân cách

c)

Tiếp nhận bảo trợ.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

7.

Theo quy định của pháp luật các dân tộc ở Việt Nam đều được

a)

Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

hưởng phụ cấp khu vực.

c)

miễn phí mọi loại hình dịch vụ.

d)

bình đẳng về chính trị.

8.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là pháp luật luôn bảo hộ tất cả

a)

nơi thờ tự tín ngưỡng.

b)

mọi nguồn thu nhập.

c)

nghi lễ vùng miền.

d)

hệ tư tưởng cực đoan.

9.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là mọi dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật

a)

duyệt hồ sơ vay vốn.

b)

chia đều tài sản chung.

c)

miễn phí mọi dịch vụ.

d)

tạo điều kiện phát triển.

10.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?

a)

Lí lịch trích ngang.

b)

Hồ sơ tín dụng.

c)

Hợp đồng lao động.

d)

Văn bằng chứng chỉ.

11.

Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình để thực hiện mọi hành vi nào sau đây?

a)

Được pháp luật cho phép.

b)

Mang tính chất cưỡng chế.

c)

Bị người khác ép buộc.

d)

Đề cao quyền lực riêng.

12.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Chia đều tài sản công cộng.

b)

Phân chia địa giới hành chính.

c)

Xác lập vị trí độc quyền.

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

13.

Pháp luật không thể hiện đặc trưng cơ bản nào sau đây?

a)

Quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Phân biệt vùng miền.

d)

Quy phạm phổ biến.

14.

Nghĩa vụ mà các cá nhân và tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Phong tỏa xã hội.

b)

Phòng chống tội phạm.

c)

Tình trạng khẩn cấp.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

15.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước và pháp luật

a)

đối xử bình đẳng.

b)

chia đều quyền lực.

c)

trợ cấp định kỳ.

d)

san bằng lợi nhuận.

16.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm và được trả công theo ý muốn của bản thân.

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

c)

điều kiện làm việc và hưởng các chế độ ưu đãi theo nhu cầu của mình.

d)

việc làm và thời gian làm việc theo ý muốn của người lao động.

17.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và luôn được bảo đảm thực hiện bằng

a)

sức mạnh của nhân dân.

b)

quyền lực Nhà nước.

c)

nền tảng đạo đức.

d)

quyền lực của tổ chức chính trị.

18.

Theo quy định của pháp luật việc giao kết hợp đồng lao động không thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Tự nguyện.

c)

Cưỡng chế.

d)

Trực tiếp.

19.

Việc áp dụng trách nhiệm pháp lí nhằm một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Triệt tiêu tất cả các tệ nạn xã hội.

b)

Kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

c)

Chia đều mọi của cải trong xã hội.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.

20.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nan và lao động nữ?

a)

Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau.

b)

Được đối xử bình đẳng tại nới làm việc.

c)

Có tiêu chuẩn và độ tuổi tuyển dụng như nhau.

d)

Không phân biệt điều kiện làm việc.

21.

Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội luôn được áp dụng theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Giáo dục là chủ yếu.

b)

Không chế bằng vũ lực.

c)

Cách ly với cộng đồng.

d)

Bảo mật nơi giam giữ.

22.

Hành vi vi phạm các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Lũng đoạn thị trường.

b)

Vi phạm kỷ luật.

c)

Gây rối trật tự.

d)

Kích động bạo lực.

23.

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và

a)

san bằng nguồn quỹ bảo trợ.

b)

chịu trách nhiệm pháp lí.

c)

chia đều tài sản công cộng.

d)

chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

24.

Pháp luật do Nhà nước xây dựng, ban hành và

a)

đảm bảo lưu hành.

b)

tuyệt đối bảo mật.

c)

đảm bảo chính xác.

d)

bảo đảm thực hiện.

25.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Chủ động mở rộng thị trường.

c)

Lắp đặt hệ thống giám sát tự động.

d)

Sử dụng lao động nhập cư.

26.

Theo quy định của pháp luật, tất cả các cơ sở tôn giáo hợp pháp đều được hưởng quyền nào sau đây?

a)

Chia đều quyền lực.

b)

Bảo mật quyệt đối.

c)

Được pháp luật bảo hộ.

d)

Sùng bái địa vị riêng.

27.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

Ấn định mức thuế thu nhập.

b)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

c)

Chia đều của cải xã hội.

d)

Nghiêm cấm khiếu nại tố cáo.

28.

Khi đã trở thành nội dung của quy phạm pháp luật, giá trị đạo đức được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng phương tiện nào sau đây?

a)

Quyền lực nhà nước.

b)

Quyền lực của tổ chức chính trị.

c)

Quyền lực xã hội.

d)

Năng lực cá nhân.

29.

Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

30.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và luôn được bảo đảm thực hiện bằng

a)

quyền lực Nhà nước.

b)

quyền lực của tổ chức chính trị.

c)

sức mạnh của nhân dân.

d)

nền tảng đạo đức.

31.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Thực hiện pháp luật.

b)

Phổ biến pháp luật.

c)

Xây dựng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

32.

Việc cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành là hình thức

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật.

d)

sử dụng pháp luật.

33.

Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm đến quan hệ

a)

sở hữu và nhân thân.

b)

tài sản và tình cảm.

c)

tài sản và nhân thân.

d)

sở hữu và tình cảm.

34.

Nghĩa vụ mà công dân phải chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

a)

vi phạm pháp luật.

b)

thực hiện pháp luật.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

35.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.

b)

thu nhập, tuổi tác, địa vị.

c)

dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

d)

dân tộc, độ tuổi, giới tính.

36.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng

a)

phải chịu trách nhiệm hình sự.

b)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

bị truy tố và xét xử trước tòa án.

d)

có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.

37.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.

b)

giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.

c)

giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.

d)

giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.

38.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

a)

Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.

b)

Quyền của con trai và lơn hơn con trai.

c)

Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.

d)

Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.

39.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền

a)

tự do kinh doanh mọi ngành nghề.

b)

làm việc theo nhu cầu và sở thích cá nhân.

c)

tự do lự chọn việc làm và nghề nghiệp.

d)

ban hành quy chế làm việc tại cơ sở.

40.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong

a)

lao động.

b)

kinh doanh.

c)

mua-bán.

d)

sản xuất.

41.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da... đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

vùng miền.

42.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều

a)

thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.

b)

có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.

d)

có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng.

43.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là

a)

đều có quyền tự do hoạt động không giới hạn.

b)

có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

c)

được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.

d)

có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.

44.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở hình thành

a)

chế độ an ninh chính trị toàn dân tộc.

b)

chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

nguyên tắc chống diễn biến hòa bình.

45.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật đối với công dân?

a)

Chỉ đạo các hoạt động xã hội.

b)

Thực hiện quyền của công dân.

c)

Bảo vệ quyền của công dân.

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.

46.

Đối với nhà nước pháp luật có vai trò là phương tiện để

a)

quản lí xã hội.

b)

san bằng lợi ích.

c)

bảo vệ quyền lực.

d)

áp đặt cưỡng chế.

47.

Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cấm là hành vi trái pháp luật thể hiện bằng

a)

hành động.

b)

tư tưởng.

c)

hình thức.

d)

văn bản.

48.

Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe, gây thương tật người khác là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

hình sự.

b)

hành chính.

c)

dân sự.

d)

Kỉ luật.

49.

Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo... khi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước được áp dụng với người có hành vi vi phạm

a)

hành chính.

b)

dân sự.

c)

hình sự.

d)

kỉ luật.

50.

Việc áp dụng trách nhiệm pháp lí nhằm một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Triệt tiêu tất cả các tệ nạn xã hội

b)

Chấm dứt hành vi trái pháp luật.

c)

Chia đều mọi của cải trong xã hội.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.

51.

Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ pháp lí.

52.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

tự do lựa chọn ngành kinh doanh.

b)

Ấn định mức thuế thu nhập.

c)

Chia đều mọi của cải xã hội.

d)

Nghiêm cấm khiếu nại, tố cáo.

53.

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, chịu trách nhiệm pháp lí và

a)

thực hiện nghĩa vụ.

b)

chia đều tài sản công cộng.

c)

chiếm hữu tài nguyên.

d)

san bằng nguồn quỹ bảo trợ.

54.

Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

nền tảng văn hóa của vùng miền.

b)

mức độ phổ cập công nghệ thông tin.

c)

khả năng, hoàn cảnh của mỗi người.

d)

tư tưởng ý thức các dân tộc.

55.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước và pháp luật

a)

không phân biệt đối xử.

b)

chia đều quyền lực.

c)

trợ cấp định kỳ.

d)

san bằng lợi nhuận.

56.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế được hiểu là mọi dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật

a)

duyệt hồ sơ vay vốn.

b)

chia đều tài sản chung.

c)

miễn phí mọi dịch vụ.

d)

tạo điều kiện phát triển.