WorksheetsSinh lý tuần hoàn
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Quy luật Starling
Nói lên ảnh hưởng của dây X lên lực co cơ tim
Nói lên ảnh hưởng của các ion lên tần số tim
Nói lên ảnh hưởng của độ pH lên tần số tim
Nói lên ảnh hưởng của lượng máu về tim lên lực co cơ tim
Nói lên ảnh hưởng của các hormon lên lực co cơ tim
Lưu lượng tim
Tỉ lệ thuận với lực co cơ tim
Hoàn toàn tỉ lệ thuận với nhịp tim
Có trị số là 6-8 lít/ phút ở người lớn, lúc nghỉ ngơi
Tỷ lệ thuận với sức cản của mạch
Không phụ thuộc vào mức tiêu thụ oxy của mô
Lực co của cơ tim tăng lên khi
Tăng nhiệt độ máu đến timTăng nhiệt độ máu đến tim
Kích thích dây X chi phối tim
Giảm lượng máu về tim
Kích thích dây giao cảm chi phối tim
Tăng nồng độ ion K+ nuôi tim
Nhịp tim tăng lên khi
Tăng nồng độ ion Ca++ trong máu đến tim
áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng
Tăng nhiệt độ máu đến tim
Tăng PO2 trong máu động mạch
Giảm PCO2 trong máu động mạch
Trong thời kỳ tăng áp
Sợi cơ tâm thất co ngắn lại
áp suất trong buồng tâm thất cao hơn trong động mạch
Van nhĩ thất đóng lại
Van tổ chim mở ra
Máu phun vào động mạch
Tiếng tim thứ nhất
Kết thúc thời kỳ nhĩ co
Mở đầu thời kỳ tâm thất co
Nghe thấy khi tâm thất đang co
Kết thúc thời kỳ tâm thất co
Mở đầu thời kỳ tâm thất trương
Nguyên nhân của tiếng tim thứ hai
Đóng van nhĩ thất
Co cơ tâm thất
Máu phun vào động mạch
Đóng van tổ chim
Máu về tâm thất
Một người trưởng thành, khi lao động thể lực, tiêu thụ 1,8 lít oxy/phút. Nồng độ oxy trong máu động mạch là 175 ml/phút, trong máu tĩnh mạch là 125 ml/lít. Lưu lượng tim của người đó là
15 l/ph
36 l/ph
3,6 l/ ph
50 l/ ph
40 l/ ph
Về tính hưng phấn của cơ tim
Lực co cơ tim càng mạnh khi cường độ kích thích càng cao
Điện thế hoạt động của cơ tim cao và kéo dài
Khi cơ tim hưng phấn có hiện tượng mở kênh Ca++ chậm và tăng tính thấm với ion K+ ở màng cơ tim
Cơ tim sẽ bị co cứng khi kích thích liên tục
Khi cơ tim đang giãn thì không đáp ứng với kích thích
Khoảng PQ trong điện tâm đồ thể hiện
Thời gian khử cực tâm nhĩ
Thời gian khử cực tâm thất
Thời gian tái cực tâm thất
Thời gian khử cực tâm nhĩ và dẫn truyền xung động qua nút nhĩ thất
Thời gian dẫn truyền xung động từ nút xoang đến cơ tâm nhĩ
Về đầy thất
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Bị giảm nếu van động mạch bị hẹp
Bị giảm nếu van nhĩ thất bị hẹp
Không phụ thuộc vào thời gian tâm trương
Không phụ thuộc vào lực tâm thu
Thể tích tâm thu
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong 1 phút
Là thể tích máu do một tâm thất bơm và động mạch trong một lần co bóp
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp
Có trị số khoảng 5000 ml/ph ở người trưởng thành khi nghỉ ngơi
Có trị số khoảng 50 ml/ph ở người trưởng thành, khi nghỉ ngơi
Nhận xét chu chuyển tim sinh lý và chu chuyển tim lâm sàng
Chu chuyển tim sinh lý dài hơn chu chuyển tim lâm sàng
Chu chuyển tim lâm sàng dài hơn chu chuyển tim sinh lý
Chu chuyển tim sinh lý không tính đến nhĩ thu còn chu chuyển tim lâm sàng có tính đến
Chu chuyển tim lâm sàng chỉ tính đến hoạt động của tâm nhĩ
Chu chuyển tim lâm sàng chỉ tính đến hoạt động của tâm thất
Thành tâm thất phải mỏng hơn tâm thất trái vì
Tâm thất phải chứa ít máu hơn
Thể tích tâm thu của tâm thất phải nhỏ hơn
Tâm thất phải tống máu với một áp lực thấp hơn
Tâm thất phải tống máu với một tốc độ thấp hơn
Tâm thất phải tống máu qua lỗ van động mạch phổi rộng hơn lỗ van động mạch chủ
Phản xạ làm giảm nhịp tim xuất hiện khi
Tăng HA ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh
Lượng máu về tâm nhĩ phải tăng
PO2 giảm trong máu động mạch
PCO2 tăng trong máu động mạch
pH máu giảm
Trong lúc lao động thể lực, 1 người tiêu thụ oxy là 1,8 lít/phút. Nồng độ O2 trong máu động mạch là 190 ml/l, trong máu tĩnh mạch là 134 ml/l. Lưu lượng tim của người đó là
32 l/phút
16 l/phút
3,2 l/phút
160 l/phút
50 l/phút
Về lưu lượng tim
Lưu lượng tim trái lớn hơn lưu lượng tim phải
Lưu lượng tim hoàn toàn tỷ lệ thuận với nhịp tim
Lưu lượng tim = thể tích tâm thu x nhịp tim
Lưu lượng tim người lớn lúc nghỉ ngơi là 6-10 l/min
Lưu lượng tim là thể tích máu 2 tâm thất bơm được/min
Quy luật Starling của tim
Không còn khi cắt dây thần kinh chi phối tim
Nói lên ảnh hưởng của hệ giao cảm lên tim
Nói lên ảnh hưởng của hệ phó giao cảm lên tim
Nói lên ảnh hưởng của các hormon lên tim
Thể hiện sự tự điều hoà hoạt động của tim
Tâm thất trái có thành dày hơn tâm thất phải vì
Nó tống máu với thể tích tâm thu lớn hơn
Nó phải tống máu qua một lỗ hẹp là van tổ chim
Nó phải tống máu với một áp suất cao hơn
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó chứa đựng nhiều máu hơn
Về đầy thất
Bị giảm nếu van động mạch bị hẹp
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Bắt đầu từ giai đoạn tâm thất trương
Làm cho tiếng tim mạnh lên
Không phụ thuộc vào thời gian tâm trương dài hay ngắn
Tâm thất thu
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn của chu chuyển tim
Là giai đoạn co cơ đẳng trường (đẳng tích)
Là nguyên nhân gây ra các tiếng tim T1và T2
Làm đóng van nhĩ - thất và mở van tổ chim
Chấm dứt đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai
Tần số tim tăng khi
áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng
áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng
Lượng máu về tâm nhĩ trái tăng
Phân áp CO2 trong máu động mạch giảm
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ nhất thì
Nhĩ đang giãn sau khi co
Thất đang co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai thì
Nhĩ đang co
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đã giãn hoàn toàn, nhĩ đang co
Thất chưa giãn, nhĩ đang co
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
