Font size
WorksheetsĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 13mins
(mg/kg)
(mg/l, m3)
(g/l, m3)
(g/kg)
Tồn tại một liều lượng tối thiểu của chất độc có thể quan sát được tác động của chất độc biểu hiện lên cơ thể.
Tồn tại một liều lượng tối thiểu của chất độc để có thể làm cơ thể chết
Tính độc có tính thuận nghịch và không thuận nghịch.
Không tồn tại nhiễm độc cấp tính và mãn tính.
Tính độc của một số chất đối với các cơ quan giống nhau là khác nhau.
Pb2+
Cd2+
Ba2+
F-
Ca2+
Liều lượng (nồng độ) chất độc
Tính nhạy cảm của sinh vật đối với những chất độc
Cấu trúc hóa học
Trạng thái của cơ thể
Sự phản ứng của toàn bộ cơ thể hay một vài bộ phận của cơ thể sống với chất kích thích
Biển hiện của cơ thể khi tiếp xúc với chất độc
Cả 2 đáp án
Có khả năng tích lũy trong cơ thể sống như Pb, DDT, PCB...
Nồng độ và liều lượng khi tiếp xúc thường cao, thời gian tiếp xúc nhanh. Ví dụ: Rượu, hóa chất BVTV, khói thuốc
Thường xảy ra với số đông cá thể như nhiễm độc nước ăn...
Biểu hiện của nhiễm độc mãn tính chỉ xuất hiện khi cơ thể có biểu hiện giảm sút sức khỏe như mệt mỏi, kém ăn, suy giảm miễn dịch, già yếu...
Liều lượng gây chết 50% số động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/kg cơ thể. Thường được dùng đánh giá cho động vật trên cạn.
Liều lượng gây chết 50% số động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/g cơ thể. Thường được dùng đánh giá cho động vật trên cạn.
Liều lượng gây chết 50% số động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/kg cơ thể. Thường được dùng đánh giá cho động vật dưới nước hay môi trường không khí.
Liều lượng gây chết 50% số động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/g cơ thể. Thường được dùng đánh giá cho động vật dưới nước hay môi trường không khí.
Nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/l, m3. Thường được dùng đánh giá cho động vật dưới nước hay trong môi trường không khí.
Nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị g/l, m3. Thường được dùng đánh giá cho động vật dưới nước hay trong môi trường không khí.
Nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị mg/l, m3. Thường được dùng đánh giá cho động vật trên cạn.
Nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm trong một thời gian nhất định. Đơn vị g/l, m3. Thường được dùng đánh giá cho động vật trên cạn.
Phân bố đồng đều trên toàn cơ thể
Phân bố tập trung trong xương
Phân bố theo từng bộ phận, không đồng đều
Chất đối kháng này cản trở tác động độc của chất kia bằng cách liên kết với các thành phần có liên quan với chất đó.
Một chất độc được vận chuyển vào chiếm vị trí chất độc kia
Chất độc đối kháng với chất khác do tham gia phản ứng với nhau
Có sự tham gia của độc chất đã có sẵn trong cơ thể làm cho tính độc mạnh hơn
Tính chất lý học và hoá học của các chất như tính hoà tan trong nước và trong dung môi
Trọng lượng phân tử
Sự ion hóa
Tính hoạt động bề mặt, nguyên vẹn của da
Độ dày nơi tiếp xúc
> 10 μm
1 – 5 μm
< 1 μm
10000 ppm
5000 ppm
50000 ppm
100000 ppm
Chuyển các chất dinh dưỡng đưa vào máu đi nuôi các cơ quan trọng cơ thể.
Tổng hợp các protein, lipit, sản phẩm của các quá trình chuyển hoá.
Phân giải các độc tổ mà các cơ quan không chấp nhận, đào thải qua gan.
Miệng → thực quản → dạ dày → gan → ruột non → ruột già → hậu môn.
Bài tiết chất độc sau khi lọc qua tiểu cầu tích tụ hoặc tái hấp thụ
Lan truyền nhờ sinh vật: tập trung tại tầng đá mẹ của đất
Lan truyền nhờ thấm đọng: Thường xảy ra khi có sự mang đi các nguyên tố có độ hòa tan lớn, và tích tụ lại ở các chất khó tan.
Lan truyền nhờ dòng nước mao dẫn trong đất, các chất hòa tan trong dinh dưỡng nước được mang đi nhờ dòng nước giữa các mao mạch.
Do nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Vùng canh tác: hiện tượng xói mòn rửa trôi phân bón
Khu vực chăn nuôi thả gia súc: phân súc vật và các vật thối rũa do sói mòn
Khu vực sản xuất sữa và các sản phẩm sữa
Khu chứa phân bón
Ung thư và tử vong
Kích thích khối u ác tính
Ảnh hưởng đến bào thai và gây dị dạng đối với thế hệ sau
Ô nhiễm môi trường
Là hiện tượng nồng độ DDT tượng nồng độ các chất tích luỹ trong mô của sinh vật tăng theo bậc dinh dưỡng trong tháp sinh thái.
Là hiện tượng nồng độ CDT tượng nồng độ các chất tích luỹ trong mô của sinh vật tăng theo bậc dinh dưỡng trong tháp sinh thái.
Trioxit asen (AS2O3)
Pentoxit asen (AS2O5)
Clorua asen (Ascla)
Asin (AsH3)
Gây hại cho các loài có ích không phải là đối tượng phòng trừ, làm giảm hoạt tính sinh học của đất, làm cho đất dễ bị thoái hóa, giảm độ phì nhiêu.
Gây hại cho các loài có ích không phải là đối tượng phòng trừ, làm tăng hoạt tính sinh học của đất, làm cho đất dễ bị thoái hóa, giảm độ phì nhiêu.
Gây hại cho các loài có ích không phải là đối tượng phòng trừ, làm tăng hoạt tính sinh học của đất, làm cho đất dễ bị thoái hóa, tăng độ phì nhiêu.
Saponin
Bufotoxin
Alkaloid
Crotein
Clo hữu cơ> Lân hữu cơ > Cacbamat
Cacbamat> Lân hữu cơ > Clo hữu cơ
Lân hữu cơ > Clo hữu cơ > Cacbamat
Câu 92. Khi dầu bị phát tán vào trong môi trường nước, quá trình biến đổi nào của dầu gây ô nhiễm tiềm tàn cho môi trường nước?
Lắng đọng sinh học
Lắng đọng hóa học
Lắng đọng tự nhiên
Lắng đọng nhân tạo
Thủy vực ven biển vùng vịnh kín (thủy triều đỏ)
Trong nước sông, trong hồ
Trong nước biển
Câu 97. Dầu chỉ có thể bị hòa tan trong nước tối đa là bao nhiêu?
1mg/l
10mg/l
5mg/l
2mg/l
Câu 98. Quá trình xâm nhập chất độc vào thực vật qua những con đường nào?
Trực tiếp: bám vào bề mặt lá, cành cây
Gián tiếp thông qua chu trình dinh dưỡng: Chất độc có thể tan hoặc không tan qua rễ cây đi vào cơ thể
Câu 99. Khuyếch đại sinh học là gì?
Là hiện tượng chất độc đã được tích luỹ ở một bậc dinh dưỡng sẽ được khuyếch đại theo cấp số nhân khi nó chuyển qua các bậc dinh dưỡng thức ăn.
Là hiện tượng chất độc đã được tích luỹ ở một bậc dinh dưỡng sẽ được khuyếch đại theo cấp số cộng khi nó chuyển qua các bậc dinh dưỡng thức ăn.
3 dạng
4 dạng
5 dạng
2 dạng
