wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Văn bản.            

b)

Pháp luật.

c)

Quy định.        

d)

Nội quy.

2.

Pháp luật được dùng để

a)

điều chỉnh ứng xử giữa con người với nhau.

b)

điều chỉnh xã hội.    

c)

điều chỉnh thói quen của con người.        

d)

điều chỉnh hành vi con người.

3.

Pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện đặc trưng nào dưới đây?

a)

Tính bắt buộc chung.     

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính quy phạm phổ biến.  

d)

Tính chặt chẽ về mặt hình thức.

4.

Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ hai góc độ

a)

tổ chức xã hội và cá nhân.        

b)

quản lí và bảo vệ.

c)

xã hội và công dân.    

d)

Nhà nước và công dân.

5.

Đặc trưng nào của pháp luật phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức?

a)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến. 

c)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

d)

Tính quyền lực, bắt buộc  chung.     

6.

Không có pháp luật, xã hội sẽ không có

a)

ai bị kiểm soát hoạt động.     

b)

trật tự và ổn định.

c)

những quy định bắt buộc.

d)

gò ép bởi quy định của pháp luật.

7.

Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng  pháp luật?

a)

Để quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.

b)

Để quản lí một cách phù hợp nhất.

c)

Để đất nước ngày càng tự do.

d)

Để đất nước ngày càng giàu mạnh.

8.

Để quản lí xã hội bằng pháp luật Nhà nước cần

a)

xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

b)

xây dựng và ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

c)

xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

d)

ban hành pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

9.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật đối với công dân?

a)

Bảo vệ quyền của công dân.        

b)

Thực hiện quyền của công dân.      

c)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

Quản lý đời sống xã hội.        

10.

K điều khiển xe mô tô đi vào đường cấm nên đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?

a)

Giáo dục chung.         

b)

Quản lí xã hội.

c)

Tổ chức xã hội

d)

Răn đe người khác.      

11.

. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là

a)

tuân thủ pháp luật.        

b)

áp dụng pháp luật.

c)

thi hành pháp luật. 

d)

thực hiện pháp luật.      

12.

Sau khi mua xe ô tô, anh A đến cơ quan chức năng làm thủ tục đăng kí xe là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.  

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.       

d)

Thi hành pháp luật.

13.

. Ông T đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này, ông T đã

a)

thi hành pháp luật.  

b)

tuân thủ pháp luật.   

c)

áp dụng pháp luật.

d)

sử dụng pháp luật.   

14.

Ông A không tham gia buôn bán, tang trữ và sử dụng chất ma túy,  trong trường hợp này ông A đã

a)

tuân thủ pháp luật.   

b)

sử dụng pháp luật.     

c)

áp dụng pháp luật.

d)

thi hành pháp luật.   

15.

Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận thuận tình li hôn của vợ chồng là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật  nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.   

b)

Tuân thủ pháp luật.  

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.  

16.

P 19 tuổi, đã thuê người chở xe ôm đến chỗ vắng rồi dùng dao uy hiếp, cướp xe máy. Hành động của P thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Vi phạm hành chính.   

b)

Vi phạm kỷ luật.

c)

Vi phạm dân sự.        

d)

Vi phạm hình sự.    

17.

Cơ sở kinh doanh karaoke của chị A thường xuyên hoạt động quá giờ quy định là vi phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Kỉ luật.   

b)

Dân sự.

c)

Hành chính.    

d)

Hình sự.

18.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi xâm phạm tới quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm

a)

truy tố.       

b)

dân sự.      

c)

hành chính.      

d)

quản thúc.

19.

Anh G thường xuyên đi làm muộn, khi bị lãnh đạo nhắc nhở anh đã không rút kinh nghiệm mà còn tỏ thái độ bất cần. Anh G phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Hình sự.       

b)

Dân sự.   

c)

Kỉ luật.

d)

Hành chính.  

20.

T 17 tuổi  rủ H 16 tuổi đi cướp tiệm vàng, trên đường đi gặp Q và M xin đi cùng. B nhìn thấy nhưng không ngăn cản, Theo em trong trường hợp này những ai vi phạm pháp luật?

a)

T, H.

b)

T, Q, H, M, B.         

c)

T, H, Q, M.   

d)

Q, M Và T.   

21.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là

a)

mọi công dân nếu đến tuổi quy định thì mới được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.

b)

mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

công dân nào có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được hưởng quyền.

d)

chỉ có những người trưởng thành mới được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

22.

Ông A là giám đốc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về mọi mặt trước pháp luật.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.   

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm pháp lí.

23.

Mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.  

b)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.

c)

khả năng, hoàn cảnh của mỗi người.

d)

điều kiện, hoàn cảnh kinh tế của mỗi người.

24.

Trách nhiệm pháp lí được hiểu là                 

a)

nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật.

b)

hậu quả bất lợi của cá nhân, tổ chức phải gánh chịu.

c)

nghĩa vụ và trách nhiệm các cá nhân, tổ chức gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật.

d)

nghĩa vụ mà các cá nhân phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

25.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như n hau.

b)

công dân do thiếu hiểu biết mà vi phạm pháp luật thì không chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

công dân từ 18 tuổi đều được đi bầu đi bầu cử theo quy định.

d)

công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

26.

Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.    

b)

công dân bình đẳng trước pháp luật.  

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về mọi mặt.

27.

N 19 tuổi và H 15 tuổi cùng thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, bị Toà án xử phạt N 5 năm tù giam, H 3 năm 7 tháng tù giam. Toà án dựa vào đâu để đưa ra quyết định như vậy?

a)

Sự bình đẳng về nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

Sự bình đẳng của công dân về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.

c)

Sự bình đẳng về quyền của công dân trước pháp luật.

d)

Sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý của công dân trước pháp luật.

28.

Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên những nguyên tắc nào sau đây?

a)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

b)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.      

c)

Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

d)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

29.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

nhân thân và tài sản.         

b)

hôn nhân và huyết thống.

c)

lễ nghi và tôn giáo.       

d)

tập tục và thói quen.

30.

Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân.   

b)

tài sản.   

c)

định đoạt.

d)

ủy thác.

31.

Anh A và chị B chuẩn bị ly hôn, anh A mua vé số kiến thiết và trúng thưởng, số tiền thưởng đó là

a)

chỉ có anh A có quyền sở hữu và quyết định.

b)

vừa chung vừa riêng của 2 vợ chồng.    

c)

A. tài sản chung của anh A và chị B.                    

d)

tài sản riêng của anh A.

32.

Ông bà A có đứa con nuôi tên là H. Sau khi hai ông bà qua đời, những đứa con ruột của ông bà không muốn cho H thừa kế tài sản, ý kiến em như thế nào?

a)

H được hưởng tài sản, nhưng ít hơn những người con khác.

b)

H được hưởng tài sản ngang bằng những người con khác.

c)

H không được hưởng tài sản vì H là con nuôi.

d)

H được hưởng tài sản nhiều hơn những người con khác.

33.

Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện trong

a)

quy chế chi tiêu nội bộ.   

b)

cơ hội tìm kiếm việc làm.

c)

quy trình quản lí nhân sự.       

d)

nội dung hợp đồng lao động.

34.

Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Tuyển dụng chuyên gia.

b)

Thay đổi nhân sự.   

c)

Thực hiện quyền lao động.

d)

Nâng cao trình độ.    

35.

Ông H viết giấy biên nhận cho ông K vay một khoản tiền và có hẹn ngày trả. Đúng đến ngày hẹn, ông H đến đề nghị ông K trả số tiền vay nhưng ông K chưa trả với lý do chưa có và hẹn ngày khác. Đây là vi phạm dân sự với hành vi xâm phạm đến

a)

quan hệ nhân thân.

b)

quan hệ hợp đồng.

c)

quan hệ mua bán.

d)

quan hệ vay nợ. 

36.

. Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Giữa lao động nam và lao động nữ.    

b)

Xác lập quy trình quản lí.

c)

Nâng cao trình độ lao động.

d)

Cơ hội tiếp cận việc làm.

37.

Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Xác lập quy trình quản lí.

b)

Áp dụng chế độ ưu tiên.

c)

Giao kết hợp đồng lao động.

d)

Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.

38.

Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt chính sách gì của Đảng ta?

a)

Bình đẳng giới.      

b)

Đại đoàn kết dân tộc.   

c)

Tiền lương.

d)

An sinh xã hội.

39.

Mặc dù không được cấp giấy phép nhưng anh A vẫn tự ý buôn bán rượu ngoại và để tránh bị phát hiện anh đã thuê trẻ vị thành niên đi đưa hàng. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động và dân sự.        

b)

Dân sự và hành chính.

c)

Hành chính và hình sự.

d)

Kinh doanh và lao động.     

40.

N có năng khiếu về âm nhạc và đã thi đỗ vào Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật nhưng bố mẹ bắt N nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ N đã vi phạm những quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Lao động và phát triển.

b)

Học tập và sáng tạo.   

c)

Học tập và lao động.

d)

Lao động và giải trí.      

41.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.

b)

doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.

c)

các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.

d)

mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

42.

Nói đến bình đẳng trong kinh doanh là nói đến quyền bình đẳng của công dân

a)

trước lợi ích trong kinh doanh.   

b)

trong tuyển dụng lao động.

c)

trước pháp luật về kinh doanh.          

d)

trong giấy phép kinh doanh

43.

. Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Cải tiến quy trình đào tạo.    

b)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

Chủ động giao kết hợp đồng.

d)

Thay đổi phương thức quản lí.

44.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

a)

tuyển dụng lao động.   

b)

lĩnh vực kinh doanh.

c)

tìm kiếm việc làm.     

d)

đào tạo nhân lực.

45.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do tuyển dụng chuyên gia.   

b)

Chủ động mở rộng quy mô.

c)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.     

d)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

46.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Chủ động mở rộng sản xuất.

47.

Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?

a)

Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.

b)

Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.

c)

Các dân tộc không được duy trì những lễ hội riêng của dân tộc mình.

d)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.

48.

. Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa, giáo dục.     

b)

Kinh tế.    

c)

Chính trị.         

d)

Xã hội..

49.

Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

quyền bình đẳng về công việc chung của Nhà nước.

c)

quyền bình đẳng giữa các vùng miền.       

d)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.  

50.

Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều

a)

hưởng mọi quyền lợi như nhau.  

b)

được đảm bảo công bằng.

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

thực hiên tốt nghĩa vụ công dân.

51.

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được

a)

tổ chức tôn giáo bí mật.  

b)

pháp luật bảo hộ.   

c)

Đảng quản lí.  

d)

Mặt trận Tổ quốc giữ gìn.

52.

Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện bình đẳng giữa

a)

các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

b)

nhân dân miền núi và miền xuôi.

c)

các vùng miền.     

d)

các thành phần dân cư.

53.

. Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

a)

lạm dụng quyền hạn.

b)

phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.          

c)

không thiện chí với các tôn giáo khác.

d)

không đoàn kết giữa các tôn giáo.

54.

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan Nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị.

b)

xã hội.

c)

văn hóa.

d)

kinh tế.  

55.

Trong cơ quan quyền lực của Nhà nước việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số là thể hiện quyền bình đẳng

a)

giữa các công dân.

b)

tham gia quản lí nhà nước.

c)

giữa các dân tộc.  

d)

giữa các vùng, miền.

56.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về kinh tế.  

b)

Bình đẳng về xã hội.

c)

Bình đẳng về chính trị.  

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

57.

H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường hợp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Tự do cá nhân.    

c)

Bình đẳng giữa các gia đình.

d)

Tự do yêu đương.

58.

Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng

a)

giữa các địa phương.  

b)

giữa các gia đình.

c)

giữa các giáo hội.

d)

giữa các tôn giáo.    

59.

Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

a)

giữa miền ngược với miền xuôi.

b)

giữa các dân tộc.

c)

giữa các thành phần dân cư.   

d)

giữa các trường học.

60.

Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là gì?

a)

Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình.

b)

Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

c)

Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy.

d)

Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.