NEW
Font size
Worksheetsôn tập 12
Total questions: 65
Worksheet time: 39mins
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp 1 điện áp xoay chiều u=U0cosωt Điện áp hiệu dụng 2 đầu mạch bằng
Điện áp hiệu dung hai đầu điện trở.
Điện áp cực đại chia cho căn hai.
UR + UL + UC
Điện áp cực đại nhân cho căn hai.
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=π1(H) một hiệu điện thế xoay chiều u=1002cos(100πt)V . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là
I = 1,41A
I = 1A
I = 2A
I=100A
Cảm kháng của cuộn dây
tỉ lệ thuận với điện áp hiệu dụng đặt vào nó
tỉ lệ thuận với tần số của dòng điện qua nó.
tỉ lệ thuận với chu kỳ của dòng điện xoay chiều đi qua nó.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện xoay chiều qua nó.
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i=2cos(100πt)A . Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I=4A B. I=2,83A C. I=2A D. I=1,41A
4A
2,83A
2A
1,414A
Chọn câu sai. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp một hiệu điện thế xoau chiều. Khi mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
u và i cùng pha
công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại
cường độ dòng điện qua mạch đạt giá trị cực đại
tổng trở của mạch đạt giá trị cực đại
Chọn câu sai. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch RLC mắc nối tiếp được tính theo công thức sau
P=RI2
P=uicosψ
P=UI
P=R2+(ZL−ZC)2RU2
Chọn câu sai. Khi đoạn mạch điện xoay chiều AB xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì
tanψAB=0
cosψAB=1
UR=UAB
UL=UC
Đoạn mạch xoay chiều nào sau đây có điện áp 2 đầu đoạn mạch nhanh pha hơn cường độ dòng điện 1 góc 2π
Đoạn mạch chỉ có tụ điện
Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch gồm điện trở và tụ điện mắc nối tiếp
Đoạn mạch xoay chiều nào sau đây có điện áp 2 đầu đoạn mạch cùng pha với dòng điện
Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần
Đoạn mạch chỉ có tụ điện
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương
không truyền được trong chân không
Xét mạch dao động điện từ tự do LC với tần số góc . Giá trị cực đại điện tích của tụ điện là q0 , cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Hệ thức đúng là
q0 = I0.ω
q0 =I0.ω
I0 = q0.ω
I0 = q0.ω
Sóng điện từ
luôn là sóng ngang
luôn là sóng dọc
có thể là sóng ngang, có thể là sóng dọc
là sóng từ đài phát thanh
Một sóng điện từ được phát tại Trường Sa hướng lên vệ tinh VINASAT1 theo phương vuông góc với mặt đất. Tại một thời điểm t, vecto điện trường đang hướng về đất liền dọc theo các đường vi tuyến thì lúc đó vecto cảm ứng từ đang hướng về phía
đông
tây
nam
bắc
Sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản là:
Anten thu, chọn sóng, biến điệu, khuếch đại âm tần, loa.
Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
Micro, chọn sóng, biến điệu, khuếch đại cao tần, anten.
Micro, máy phát dao động cao tần, biến điệu, khuếch đại cao tần, anten
Sơ đồ khối của một máy thu sóng vô tuyến đơn giản là:
Anten thu, biến diệu, chọn sóng, tách sóng, loa.
Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa.
Anten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa.
Anten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, loa.
Xét mạch dao động điện từ tự do LC. Tần số dao động f được tính bằng biểu thức
f = 2πLC1
f =LC1
f = 2πLC
f = LC
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 H và tụ điện có điện dung 1200pF . Lấy . Chu kỳ của dao động là
80 μs
8 μs
80π μs
8π μs
Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1 H và tụ điện có điện dung 1200pF . Lấy . Chu kỳ của dao động là
80 μs
8 μs
80π μs
8π μs
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
Xét 4 hạt: notrino,notron, proton, electron. Các hạt này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khối lượng nghỉ là
A. notron, prôtôn, notrinô, êlectron.
B. prôtôn, notron, êlectron, nơtrinô.
C. notron, prôtôn, êlectron, nơtrinô.
D. nơtrinô, notron, prôtôn, êlectron.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
D. Sóng điện từ mang năng lượng.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực từ.
B. Lực hút giữa các nuclôn.
C. Lực điện.
D. Lực hấp dẫn.
Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về các bức xạ điện từ?
A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng dài.
B. Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
C. Tia X có tác dụng lên kính ảnh.
D. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
C. Tia hồng ngoại là các bức xạ nhìn thấy được.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25 m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
A. 1,5 m.
B. 2,0 m.
C. 0,5 m.
D. 1,0 m.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao.
B. Tia laze gây ra hiện tượng quang điện với tất cả các kim loại.
C. Tia laze là chùm sáng song song.
D. Tia laze là chùm sáng kết hợp.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
A. Tia γ, tia β, tia α.
B. Tia α, tia β, tia γ.
C. Tia β, tia α, tia γ.
D. Tia β, tia γ, tia α.
Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1200 oC thì phát ra
A. hai quang phổ vạch giống nhau.
B. hai quang phổ vạch không giống nhau.
C. hai quang phổ liên tục giống nhau.
D. hai quang phổ liên tục không giống nhau.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A. Quãng đường đi của tia anpha trong không khí chừng vài cm và trong vật rắn chừng vài mm.
B. Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc cỡ 2.107 m/s.
C. Tia anpha thực chất là dòng hạt nhân nguyên tử He24
D. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm tụ điện.
Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng
A. tán sắc ánh sáng.
B. tạo ra chùm tia sáng song song.
C. tăng cường độ sáng.
D. tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kính.
Khi chiếu một chùm bức xạ tử ngoại vào dung dịch fluorexêin thì dung dịch này sẽ phát ra
A. tia anpha.
B. bức xạ gamma.
C. tia X.
D. ánh sáng màu lục.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
A. vô hạn.
B. 10-13 cm.
C. 10-10 cm.
D. 10-8 cm.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để chụp điện, chiếu điện trong y tế
Điện tích của một êlectron có giá trị là
9,1.10-31 C
6,1.10-19 C
1,6.10-19 C
–1,9.10-31 C
Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?
Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.
Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, r0 là bán kính Bo. Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có bán kính quỹ đạo là
4r0
9r0
16r0
25r0
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?
Tia anpha
Tia Beta +
Tia Beta -
Tia Gamma
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
số nuclôn
số prôtôn
năng lượng liên kết
năng lượng liên kết riêng
Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào tính chất nào của tia X
Khả năng đâm xuyên mạnh
Tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
Gây tác dụng quang điện ngoài
Làm ion hóa không khí
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia anpha?
Tia α thực chất là hạt nhân nguyên tử heli
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc của ánh sáng
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Chọn ý không đúng về tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm các hạt photon có năng lượng cao
Không bị lệch khi ở trong điện trường
Chỉ có thể được phát ra từ phóng xạ α
Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu mạch chỉ có R. Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch là i=I2cosωt (I>0) . Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là
u=Ucosωt
u=U2cosωt
u=Ucos(ωt−2π)
u=U2cos(ωt+2π)
Câu 17:Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 4rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường 10 s2m . Chiều dài dây treo con lắc là
125cm
81,5cm
62,5cm
50cm
Câu 19: Trong thí nghiệm sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động có cùng tần số 150Hz và tốc độ truyền sóng là 3m/s. Khoảng cách giữa hai cực đại liền nhau trên đường nối hai nguồn là
1mm
5mm
20mm
10mm
Câu 20: Đặt điện áp xoay có tần số góc ω thay đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để xảy ra cộng hưởng trong đoạn mạch là
ω=LC1
ω=RC1
ω=RL1
ω=LCR
Câu 21: Một vật có khối lượng 100g dao động với chu kì 0,5π s và biên độ 3cm. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của vật là
0,72mJ
0,36mJ
0,48mJ
0,18mJ
Câu 23: Một con lắc lò xo gồm vật m và lò xo có độ cứng k. con lắc dao dộng điều hòa với chu kì là
2πmk
mk
2πkm
km
Câu 24: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+γ) . Biên độ dao động của vật là
γ
A
x
ω
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu 28: Khi nói về dao động điều hòa pahst biểu nào sau đây đúng?
Dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa
Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng
Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa
Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc vào biên độ dao động
Câu 29: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hia bụng sóng liên tiếp bằng
hai bước sóng
một bước sóng
nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân . Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + (A - Z)mn < m
Zmp + (A - Z)mn > m
Zmp + (A - Z)mn = m
Zmp + Amn = m
Công thức liên hệ giữa khối lượng động và khối lượng nghỉ?
m=1−c2v2m0
m0=1−c2v2m
Công thức định luật phóng xạ?
N=N0.e−λt
N=N0.eλt
Công thức tính chu kỳ bán rã?
T=λln2
T=ln2λ
1u.c2= ? MeV
931,5
1,6.10−19
Hạt nhân C614 phóng xạ β- . Hạt nhân con được sinh ra có
6 prôtôn và 7 nơtrôn
7 prôtôn và 7 nơtrôn
5 prôtôn và 6 nơtrôn
7 prôtôn và 6 nơtrôn.
Cho phản ứng hạt nhân: α + A1327 → X + n. Hạt nhân X là
Ne1020
Mg1224
Na1123
P1530
Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là:
8 giờ.
4 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T, ban đầu có N0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian 3T số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
0,750 N0
0,250 N0
0,125 N0
0,875 N0
Tia laze không có đặc điểm:
độ định hướng cao
độ đơn sắc cao
cường độ lớn
công suất trung bình có giá trị lớn
