Font size
WorksheetsVliCK II
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Phát biểu nào sau đây là đúng.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng.
Tại một điểm trong điện tưởng ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
Các đường sức là các đường cong không kín.
Các đường sức không bao giờ cắt nhau
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không đúng.
U MN =V M -V N .
UMN=E.d
AMN =q.U MN
E=UMN.d
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào.
Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
Bản chất của hai bản tụ.
Khoảng cách giữa hai bản tụ.
Chất điện môi giữa hai bản tụ.
Phát biểu nào sau đây là đúng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bàn tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tự điện đã bị đánh thủng
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích địch chuyển có hướng
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyến qua tiết diện tháng của vật dần trong một đơn vị thời i gian
Chiều của dòng g điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng tử. Vì dụ: nam châm điện.
Dòng điện có tác dụng nhiệt. Vì dụ: bản là điện.
Dòng điện có tác dụng hóa học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Vì đụ: hiện tượng điện giật.
Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diễn, có chiều dài lần lượt là I1 I2 Điện trở tương ứng của chúng thỏa điều kiện:
Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
R’ = 4R .
R’= R+4 .
R’ = R – 4 .
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Công của dòng điện có đơn vị là:
J/s
kWh
W
kVA
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt.
P = UIt.
P = EI.
P = UI.
Đường đặc trưng vôn – ampe
Chọn câu sai
Các điện tích cùng dấu đẩy nhau
Độ lớn điện tích electron bằng điện tích nguyên tố
Electron mang điện tích dương, proton mang điện tích âm
Nguyên tử trung hòa điện khi số điện tích dương bằng số điện tích âm
Chọn câu sai khi nói về cường độ điện trường
Đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường
Là đại lượng có hướng
Là đại lượng vô hướng
Thường sử dụng đơn vị V/m
Chọn câu đúng khi nói về đường sức điện
Luôn là đường cong
Luôn là đường thẳng
Có tiếp tuyến trùng với phương vecto cường độ điện trường tại điểm đó
Có chiều đi từ điên tích âm sang điện tích dương
Với d là hình chiếu đường đi lên đường sức,, E là cường độ điện trường thì công thức tính công lực điện là
A. A=qE
A=qEd
A= Ed
A=Ud
Khi nói về điện dung tụ, nhận xét không đúng là
Đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Có công thức là QU
Có đơn vị là Fara (F).
Với một tụ xác định, điện dung không phụ thuộc hiệu điện thế
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
Sau khi nạp điện cho tụ, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
năng lượng từ trường
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các
electron
ion
ion âm
điện tích dương.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều không thay đổi theo thời gian.
cường độ không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ đều thay đổi theo thời gian
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Điện trở của vật dẫn đặc trưng cho tính cản trở
điện lượng của vật dẫn.
hiệu điện thế của vật dẫn.
dòng điện của vật dẫn.
electron của vật dẫn.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các
electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động
ion dương nút mạng với nhau
ion dương chuyển động có hướng với các electron chuyển động quanh nút mạng
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
để tạo ra các ion âm.
tạo ra các ion dương.
tạo ra các ion âm và dương
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông.
hấp dẫn.
lạ
điện trường.
Năng lượng nguồn dùng để
Cung cấp dòng điện mạch ngoài và tỏa nhiệt lượng bên trong nguồn
Chỉ cung cấp dòng điện cho mạch ngoài
Chỉ tỏa nhiệt bên trong nguồn
Cản trở dòng điện đi qua nguồn
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở có công thức
Hai điện tích đặt trong chân không với khoảng cách r thì hút nhau bằng lực F. Di chuyển hai điện tích để khoảng cách tăng ba lần thì lực tương tác lúc này là
Lực hút có đô lớn 3F
Lực đẩy có độ lớn 3F
Lực hút có độ lớn F/9
Lực đẩy có độ lớn F/9
Một tụ điện như hình. Các thông số trên tụ cho biết:
Điện tích giới hạn của tụ 100μF, năng lượng giới hạn 400 V.
Điện tích giới hạn của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V
Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ 400 V.
Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400 V.
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa
giấy tẩm dung dịch muối ăn
sứ
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Bếp từ
máy phát điện
Pin dự phòng.
Tuabin nước
Nhận xét nào sau đây là đúng
Cường độ dòng điện được đo bằng vôn kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc song song ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm đi ra chốt dương của ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện (I), điện lượng (q) qua tiết diện thẳng của một dây dẫn được biểu diễn bằng đồ thị ở hình vẽ nào sau đây?
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Chọn câu sai khi nói về nguồn điện
Suất điện động được ghi trên vỏ của nguồn như pin ,ăcquy
Điện trở trong đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện bên trong nguồn
Suất điện động đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện
Suất điện động đặc trưng cho khả năng sinh công của lực lạ
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m; C/N
V.m; N/C
V/m; N/C
V.m; C/N
Chọn câu trả lời đúng khi nói về véctơ cường độ điện trường
Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A = 0 trong mọi trường hợp.
A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.
Đơn vị điện dung có tên là gì?
Cu–lông (C).
Vôn (V).
Fara (F).
Vôn trên mét (V/m).
Khi nói về cách mắc các tụ điện, câu nào sau đây là đúng ?
Khi hai tụ điện mắc nối tiếp, các bản dương được nối với nhau và các bản âm được nối với nhau
Khi hai tụ điện mắc song song, bản dương của tụ điện này được nối bản âm của tụ điện kia
Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện nhỏ hơn điện dung của cả bộ tụ
Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện lớn hơn điện dung của cả bộ tụ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
Sau khi nạp, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện
Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện
W = U²/2C
W = QU/2
W = Q²/2C
W = CU²/2
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện I chạy qua một điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương sốA/q .
Đơn vị của suất điện động là vôn .
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua đoạn mạch thuần điện trở được xác định bằng công thức
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 5 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng 5 lần.
tăng 25 lần.
giảm 25 lần.
giảm 5 lần.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Một tụ điện khởi động cho động cơ có các thông số như Hình 21. Đơn vị VAC (hoặc V.AC) là điện áp ứng với dòng điện xoay chiều, còn VDC (hay V.DC) là điện áp ứng với dòng điện một chiều cùng được đọc là Vôn. Thông số điện áp 370 VAC được hiểu là
điện áp tối thiểu khi mắc tụ điện vào.
điện áp mà tụ điện hoạt động tốt nhất.
điện áp xoay chiều hiệu dụng cao nhất để đảm bảo cho tụ hoạt động tốt. Đây không phải là thông số điện áp một chiều.
điện áp mà khi mắc tụ điện vào thì điện dung bằng .
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
máy khử rung tim.
khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Pin dự phòng.
Tua bin nước.
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở núi mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng giảm.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không
