NEW
Font size
WorksheetsVat ly 12
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
1. Người ta dùng cách nào sau đây để duy trì dao động điện từ trong mạch với tần số riêng của nó
A. Đặt vào mạch một điện áp thế xoay chiều
B. Đặt vào mạch một hiệu điện thế không đổi
C. Tăng thêm điện trở của mạch dao động
D. Dùng máy phát động điện từ điều hòa với các thông số phù hợp
2. Mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C. Khi tăng độ tự cảm của cuộn cảm lên 2 lần và tăng điện dung của tụ điện đi 2 lần thì tần số dao động của mạch
A. Không đổi
B. Tăng 2 lần
C. Tăng 4 lần
D. Giảm 2 lần
Độ lệch pha giữa dòng điện xoay chiều trong mạch LC và diện tích biến thiên trên tụ là
A. 4π
2π
3π
6π
Tụ điện của một mạch dao động là một tụ điện phẳng. Khi khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên 2 lần thì chu kì dao động riêng của mạch
ta˘ng 2 la^ˋn
Giảm 2 lần
Tăng 2 lần
Giảm căn 2 lần
5. Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần L và một tụ điện dung C. Nếu mắc thêm một tụ điện có điện dung 3C song song với tụ điện trong mạch thì chu kì dao động của mạch sẽ
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
6. Một mạch dao động gồm một tụ điện có tụ điện C biến thiên và một cuộn cảm có độ tự cảm L cũng biến thiên. Điều chỉnh cho L=15 mH và C=300pF. Tần số dao động của mạch nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
f=750,26 KHz
f= 7,5026 KHz
f= 57,026 KHz
f= 75,026 KHz
Mạch dao động điện tử gồm tụ C= 16 nF và cuộn cảm L=25 m H. Tần số dao động của mạch là
ω= 200 Hz
ω= 200 rads
ω=5.104 rad/s
ω=5.10−5 Hz
Chu kì riêng của mạch dao động gồm cuộn cảm L= π2 mH và tụ C= π0.8 UF là
8.10−5 s
2,53s
2,5s
12,5s
Tìm câu phát biểu sai
Điện từ trường tác dụng lên điện tích đứng yên
Điện từ trường tác dụng lên điện tích chuyển động
Điện trường và từ trường đều tác dụng lên điện tích đứng yên
Điện trường và từ trường đều tác dụng lên điện tích dao động
Chỉ ra câu phát biểu sai. Xung quanh một điện tích dao động
Có điện trường
Điện từ trường
Không có từ trường nào cả
Có từ trường
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm cuộn cảm L=5UH và một tụ xoay, điện dung biến đổi từ C1= 10 pF đến C2= 250pF. Dải sóng mà máy thu được trong khoảng
13,3m đến 66,6m
10,5m đến 92,5m
11m đến 75m
15,6m đến 41,2m
Tần số chương trình của Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội trên sóng FM có bước sóng λ=310 . Tần số tương ứng của sóng này là
100 MHz
60 MHz
80 MHz
90 MHz
Trong thiết bị nào dưới đây có một máy thu và một máy phát sóng vô tuyến
Máy vi tính
Cái điểu khiển tivi
Máy điện thoại để bàn
Máy điện thoại di động
Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0. Năng lượng điện tử của mạch bằng
21LC2
2u02LC
21CU02
21CL2
Tìm công thức xác dịnh vị trí vần sáng trong hiện tượng giao thoa ánh sáng của thí nghiệm lâng
x=k Dλα
x=k αλD
x=(2k+1) αλD
x=k λαD
Chiếu từ nc vào không khí một chùm hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc đỏ, lục vàng, cam sao cho cả bốn thành phần đều có tia khúc xa đi vào không khí. Tia khúc xạ đơn sắc nào gần mặt nước nhất
Đỏ
Lục
Cam
Vàng
Một tia sáng đơn sắc đi từ chân không vào nước thì đại lượng nào của ánh sáng thay đổi
I : Bước sóng
II : Tần số
III : Vận tốc
I và II
I và III
II và III
cả 3 cái
Một bức xạ đơn sắc trong chân không có bước sóng 690nm, khi truyền vào trong thủy tinh có chiết suất ứng với bức xạ này là 1,5 thì bước sóng trong thủy tinh bằng
460 nm
530 nm
430 nm
1035 nm
Để hai sóng ánh sáng giao thoa được với nhau thì điều kiện nào sau đây là đúng?
Hai sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và cùng pha
2 sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và ngược pha
2 sóng ánh sáng phải có cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
2 sóng ánh sáng phải có cùng bước sóng và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Sự phụ thuộc của chiết suất một môi trường trong suốt vào sóng của ánh sáng
Là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh
Xảy ra mọi chất rắn, lỏng hoặc khí
Chỉ xảy ra với chất rắn
Chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,9mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1,4m ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,45 um. Tại điểm N cách vân sáng trung tâm một đoạn 3,5mm sẽ có
Vân tối thứ 5
vân sáng thứ 5
vân sáng thứ 6
vân tối thứ 6
Trong thí nghiệm của Young về giao thua ánh sáng: biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 0,9mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1,4m ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,45um. Tai điểm N cách vân sáng trung tâm một đoạn 3,5mm sẽ có
0,45 um
0,60 um
0,50 um
0,55 um
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,4mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1m, ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,7 um. Tại điểm M cách vân sáng trung tâm một đoạn 3,75mm sẽ có
vân tối thứ 7
vân tối thứ 8
vân sáng thứ 8
vân sáng thứ 7
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng: biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn hứng vân là 1m ánh sáng sử dụng có bước sóng 0,5 um. Vân tối bậc 6 sẽ cách vân sáng trung tâm có một đoạn là
1,375mm
1,3mm
1,4mm
1,5mm
Hiện tượng quang học nào sau đây được sử dụng trong máy quang phổ lăng kính
Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ
Quang phổ hấp thụ là quang phổ của anh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng
Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy
Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục
Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới ấp suất thập cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó
Cho một chùm sáng do một đèn có dây tóc nóng sáng phát ra truyền qua một bình đựng dung dịch mực đỏ loãng, rồi chiếu vào khe của máy quang phổ. Trên tiêu diện của thấu kính buồng tối ta sẽ thấy gì
Một quang phổ liên tục
Tối đen, không có quang phổ nào cả
Một vùng màu đen trên nền một quang phổ liên tục
Một vùng màu đỏ
tia laser có độ đơn sắc cao. Chiếu chùm laser vào khe của máy quang phổ ta sẽ được gì
Quang phổ hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ có nhiều vạch
Quang phổ liên tục
Quang phổ vạch phát xạ chỉ có một vạch
Chọn đáp án đúng. Một bức xạ hồng ngoại có bước sóng 6.10−3 mm, so với bức xạ tử ngoại bước sóng 125mm thì có tần số
cao gấp 20,8 lần
nhỏ hơn 20,8 lần
cao gấp 48 lần
nhỏ hơn 48 lần
Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Đều không nhìn thấy bằng mắt thường
Cùng bản chất là sóng điện từ
Đều tác dụng lên kính ảnh
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
Chọn câu đúng
Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri
Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn của các tia Hα ,... của hidro
Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia hồng ngoại
Bước sóng của tia hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
Tia tử ngoại
Truyền được qua giấy, vải, gỗ
Kích thích sự phát quang của nhiều chất
Không làm đen kính ảnh
Bị lệch trong điện trường và từ trường
Phát biểu nào sau đây là đúng
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của sóng vô tuyến
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của tia tử ngoại
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai
Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang điện trong là Pin quang điện
Mọi bức xạ hồng ngoại đều gây ra được hiện tượng quang điện trong đối với các chất quang dẫn
Trong chân không, Phôtôn bay dọc theo các tia sáng với tốc độ c= 3.108 m/s
Một số loại sơn xanh, đỏ,vàng quét trên các biển báo giao thông là các chất lân quang
Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây
có giá trị rất lớn
có giá trị không đổi
có giá trị thay đổi được
có giá trị rất nhỏ
Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây
có giá trị rất lớn
Có giá trị không đổi
có giá trị không đổi, phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài
Chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,6 um. Lấy c= 3.108 m/s. Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là
6.10^14 Hz
2.10^14 Hz
5.10^14 Hz
4,5.10^14Hz
Bức xạ đơn sắc bước sóng y= 0,45 um. Năng lượng các photon ứng với bức xạ này có giá trị xấp xỉ
2,76eV
4,968 J
3,105.10^-19 J
3,105 eV
Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36 um, công thoát electron của kẽm lớn hơn natri 1,4 lần. Giới hạn quang điện của natri là
0,257 um
2,57 um
0,504 um
5,04 um
Pin quang điện hoạt động dựa vào
Hiện tượng quang điện ngoại
Hiện tượng quang điện trong
Hiện trượng tán sắc ánh sáng
Sự phát quang của các chất
Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiêu đề về các trạng thái dừng. Trạng thái dừng là
Trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được
Trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại một thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng
Trạng thái có năng lượng xác định
Trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó
Trạng thái dừng là
Trạng thái hạt nhân không giao động
Trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử
Trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân
Trạng thái đứng yên của nguyên tử
Chiếu vào một đám nguyên tử hidro( đang ở trạng thái cơ bẩn) một chùm sáng đơn sắc mà photon trong chùm mang năng lượng ϵ = EN-EK(EN, EK là năng lượng của nguyên tử hidro khi electron ở quỹ đạo N,K) . Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên, ta có thể thu được tối đa bao nhiêu vạch
3 vạch
10 vạch
15 vạch
6 vạch
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10^-19 sang trạng thái dừng có mức năng lượng-21,76.10^-19 J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h=6,625.10^-34J.s. Giá trị của f là
2,46.10^15Hz
1,64.10^15Hz
2,05.10^Hz
4,11.10^15 Hz
Một bức xạ truyền thống không khí với chu kỳ 8,25.10^-16s. Bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện tử
Tia X
Vùng tử ngoại
Vùng hồng ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Tia lazer có đặc điểm nào sau đây
Không bị khúc xạ đi qua lăng kính
Có tính đơn sắc cao
Luôn có cường độ nhỏ
Luôn là ánh sáng trắng
Chọn phát biểu sai khi nói về hạt nhân và lực hạt nhân
Lực hạt nhân không cùng bản chất với lực tĩnh điện và lực hấp dẫn
Bán kính taccs dụng của lực hạt nhân nhỏ hơn 10^-15m
Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh giữa các nuclon
Trong một hạt nhân nặng, hai proton có thể hút nhau hoặc đẩy nhau
Hai hạt nhân 13 T và 23 He có cùng
số nơtron
số nuclon
điện tích
số proton
Trong phản ứng hạt nhân 919 F + p -> 8 16 O + X thì X là
Hạt α
electron
Hạt β+
nơtron
Hạt nhân 84210 Po có điện tích là
0
+ 126e
+ 210e
+ 84e
Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
Khối lượng
Số nuclon
Số nơtron
Số proton
Sau khi trải qua 3 phóng xạ α và 1 phóng xạ β− trong một chuỗi phóng xạ liên tiếp thì hạt nhân 88226Ra biến đổi thành
84224Po
82224Pb
83214Bi
84218Po
Hãy cho biết hạt nhân 90234Th biến thành 82206Pb sau bao nhiêu phóng xạ α vaˋ β−
8 α vaˋ 8β−
6α vaˋ 8β−
6α vaˋ 6β−
7α vaˋ 6β−
Biết số Avogadro là 6,02.10^23/mol. Số nowtron trong 119 gam 92238U
2,2.10^25
4,4.10^25
1,2.10^25
8,8.10^25
Hạt nhân 410Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nowtron mn= 1,0087u, Khối lượng của proton mp= 1,0073u, 1u= 931 Me/ c2 . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 410Be là
0,6321 MeV
63,2152 Mev
6,3215 MeV
632,1531 MeV
Loại phóng xạ nào sau đây sinh ra hạt nhân con giống hệt hạt nhân mẹ
Phóng xạ a
Phóng xạ B+
Phóng xạ y
Phóng xạ B+
Quá trình phóng xạ hạt nhân
Không thu, Không tỏa năng lượng
Có trường hợp thu, có trường hợp tỏa năng lượng
Thu năng lượng
Tỏa năng lượng
Trong phản ứng hạt nhân 49Be + α −> X +n . Hạt nhân X là
612C
816O
512B
614C
Sau 2 năm lượng hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ giảm 3 lần. Lượng hạt nhân đó sẽ giảm bao nhiêu lần sau 3 năm
1,73 lần
9 lần
1,5 lần
5,2 lần
Cho các hạt nhân 92235U 92238U 24HE 94239Pu . Hạt nhân không thể phân hạch là
24He
94239Pu
92238U
92235U
Cho phản ứng hạt nhân 1225Mg +X −> 1122Na + α Hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây
12D
a
p
13T
Cho phản ứng hạt nhân 1123Na + 11H−>24He+1020Ne . Khối lượng các hạt nhân 1123Na, 10 20Ne, 24He, 11H lần lượt là 22,9837u, 19,9869u, 4,0015u, 1,0073u và 1u= 931,5 MeV/c^2
Tỏa ra là 3,4524 MeV
Thu vào là 2,4219 MeV
Thu vào là 3,4524 MeV
Tỏa ra là 2,4219 MeV
Một hạt a bắn vào hạt nhân 1327Ai đứng yên, tạo ra notron và hạt X. Cho ma= 4,0016u;mn= 1,00866u; mAl=26,9744u;mX=29,9701 u ; 1u= 931,5 MeV/c^2. Các hạt nowtron và X có động nặng là 4 MeV và 1,8 MeV. Động năng của hạt a là
7,8 MeV
3,32 MeV
5,8 MeV
8,37 MeV
Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
12 giờ
8 giờ
6 giờ
4 giờ
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào sai?
Các phản ứng phân hạch là nguồn gốc của năng lượng mặt trời
Phản ứng hạt nhân sinh ra các hạt có tổng khối lượng bé hơn tổng khối lượng của các hạt ban đầu là phản ứng tỏa năng lượng
Urani là loại nhiên liệu thường được dùng trong các lò phản ứng hạt nhân
Tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch
