Font size
WorksheetsÔn Tập Về Phân Tử
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử có khoảng cách.
có lúc đứng yên có lúc chuyển động.
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí?
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng ?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Khi tốc độ của các phân tử giảm thì nhiệt độ của vật giảm.
Câu nào sau đây nói về chuyển động phân tử ở các thể khác nhau là không đúng ?
Các phân tử chất rắn dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Các phân tử chất khí không dao động xung quanh các vị trí cân bằng.
Các phân tử chất rắn, chất lỏng và chất khí đều chuyển động hỗn độn như nhau.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng ?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí ?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Các phân tử chất rắn và chất lỏng có các tính chất nào sau đây ?
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút, đẩy với nhau.
Các tính chất nào sau đây là của phân tử chất khí?
Dao động quanh vị trí cân bằng.
Luôn luôn tương tác với các phân tử khác.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Khi các phân tử có khoảng cách sao cho lực hút và lực đẩy phân tử cân bằng, nếu giảm thể tích của vật thì
giữa các phân tử chỉ còn lực hút.
giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.
giữa các phân tử có lực hút lớn hơn lực đẩy.
giữa các phân tử có lực đẩy lớn hơn lực hút.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng. Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học là
ΔU = A - Q.
ΔU = Q-A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Với quy ước dấu đúng trong câu trên thì công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập ?
Qthu = Qtoả.
Qthu + Qtoả = 0.
Qthu = - Qtoả.
|Qthu | = |Qtoả|.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU = A + Q phải thỏa mãn
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng:
nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt
một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
đơn vị của nhiệt lượng là đơn vị của nội năng
nhiệt lượng không phải là nội năng
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
Nhiệt có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn
Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của vật.
Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Nhiệt độ và áp suất.
Nhiệt độ và thể tích.
Nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100J. Khí nở ra thực hiện công 70J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20J.
30J.
40J.
50J.
Người ta truyền cho khí trong xy lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra sinh công 70 J đẩy pittong lên. Tính biến thiên nội năng của khí.
ΔU = 30 J.
ΔU = 170 J.
ΔU = 100 J.
ΔU = -30 J.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
120 J.
100 J.
80 J.
60 J.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 200 J. Khí nở ra và thực hiện công 140 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
340 J.
200 J.
170 J.
60 J.
Người ta thực hiện công 1000 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 400 J?
DU = -600 J.
DU = 1400 J.
DU = - 1400 J.
DU = 600 J.
Người ta thực hiện một công 60 kJ để nén đẳng nhiệt một lượng khí. Độ biến thiên nội năng và nhiệt lượng do khí tỏa ra làà BỎ
ΔU = -60 kJ và Q = 0.
ΔU = 60 kJ và Q = 0.
ΔU = 0 và Q = 60 kJ.
ΔU = 0 và Q = -60 kJ.
Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4000 J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng
-4000J.
4000J.
0J.
2000J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí
DU = 0,5 J.
DU = 2,5 J.
DU = - 0,5 J.
DU = -2,5 J.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2J cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 5cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 10N. Độ biến thiên nội năng của khí là?
-0,5J.
-1,5J.
1,5J.
0,5J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong một xilanh có khối lượng m = 600g đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông từ trạng thái nghỉ di chuyển 5cm với gia tốc 5m/s2. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí à BỎ
DU = -0,35J.
DU = 1,15J.
DU = 0,35 J.
DU = -0,5 J.
Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông đi lên, thể tích khí lúc sa
Người ta truyền một nhiệt lượng 100J cho một lượng khí có thể tích 6 lít trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông đi lên, thể tích khí lúc sau là 8 lít. Xem quá trình trên áp suất không đổi có giá trị là 2.10^4 Pa. Độ biến thiên nội năng của khí bằng
140J
20 J
100J
60J
Một lượng khí trong một xilanh hình trụ bị nung nóng, khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích tăng thêm 0,02m^3 và nội năng biến thiên 1280J. Xem quá trình là đẳng áp ở áp suất 2.10^5 Pa. Nhiệt lượng đã truyền cho khí là
2720J
1280J
5280J
4000J
100g chì được truyền nhiệt lượng 260J, thì tăng nhiệt độ từ 15^0C đến 35^0C. Tính nhiệt dung riêng của chì.
130J/kg.K
26J/kg.K
130kJ/kg.K
260kJ/kg.K
Một bình nhôm khối lượng 0,5kg ở nhiệt độ 20^0C. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nó tăng lên 50^0C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 0,92.10^3 J/kg.K
13,8.10^3 J
9,2.10^3 J
32,2.10^3 J
23,0.10^3 J
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5 kg nước từ nhiệt độ 20^0C lên 100^0C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10^3 J/kg.K.
1672.10^3 J
1267.10^3 J
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng 5 kg nước từ nhiệt độ 20 0 C lên 100 0 C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10 3 J/kg.K.
1672.10 3 J
1267.10 3 J
3344.10 3 J
836.10 3 J
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.10 3 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20 0 C sôi là
8.10 4 J
10. 10 4 J
33,44.10 4 J
32.10 3 J
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 1 miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500 0 C hạ xuống còn 40 0 C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K.
219880 J
439760 J
879520 J
109940 J
Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,21 kg được nung nóng đến 200 0 C vào cốc đựng nước ở 30 0 C. Sau một thời gian, nhiệt độ của nước và quả cầu đều bằng 50 0 C. Tính khối lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
3,30kg
7,50kg
0,21kg
0,33kg
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kgđộ ở nhiệt độ 120 0 C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kgK) ở nhiệt độ 20 0 C. Nhiệt độ
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kgđộ ở nhiệt độ 1200C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kgK) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ cân bằng là
1200C
30,26 0C
700C
38,065 0C
Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t1 vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t2 = 200C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t3 = 800C. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là c1 = 400 J/(kg.K), c2 = 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường. Nhiệt độ ban đầu t1 của đồng là
9260C
9620C
5300C
5030C
Một bình nhôm khối lượng 0,5kg chứa 118 g nước ở nhiệt độ 200C. Người ta thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới nhiệt độ 750C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm, nước và sắt lần lượt là 896 J/(kg.K), 4180 (J/kg.K), (460 J/kg.K). Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là
270C
300C
330C
250C
Một cốc nhôm có khối lượng 100g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 200C. Người
Một cốc nhôm có khối lượng 100g chứa 300 g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa bằng đồng có khối lượng 75 g vừa được vớt ra từ một nồi nước sôi ở 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.độ, của đồng là 380 J/kg.độ và của nước là 4,19.10^3 J/kg.độ. Nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt là
21,7°C
23,6°C
20,5°C
25,4°C
Một bình nhiệt lượng kế bằng thép khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 15°C. Người ta thả một miếng chì và một miếng nhôm có tổng khối lượng 0,15 kg và nhiệt độ 100°C vào nhiệt lượng kế. Kết quả là nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 17°C. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là 127,7 J/(kg.K), của nhôm là 836 J/(kg.K), của thép là 460 J/(kg.K), của nước là 4180 J/(kg.K). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài. Khối lượng của miếng chì và miếng nhôm lần lượt làà BỎ
46g và 104g
64g và 140g
104g và 46g
140g và 64g
Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm là
(a)
Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/(kg.K). Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm là
52
207
100
480
Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94J
3,00J
294J
6,86J
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ
Nhiệt kế
Vôn kế
Tốc kế
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
0 K
0°C
273°C
273K
Theo thang nhiệt độ Kelvin, độ biến thiên nhiệt độ có giá trị là
8 K
273 K
281 K
138 K
Phát biểu đúng khi so sánh nhiệt độ của một vật nóng với một vật lạnh là
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh.
Kết luận không đúng về thang nhiệt độ Celcius là
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Kí hiệu của nhiệt độ là T.
1°C tương ứng với 274K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó
Nước đông đặc thành đá.
Tất cả chất khí hóa lỏng.
Tất cả chất khí hóa rắn.
Chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Cách xác định nhiệt độ theo thang nhiệt độ Celcius là
Lấy nhiệt độ của nước đông đặc (10 0 C) và nhiệt độ sôi của nước (100 0 C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước đông đặc (0 0 C) và nhiệt độ sôi của nước (100 0 C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước đông đặc (0 K) và nhiệt độ sôi của nước (100 K) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước đông đặc (10 K) và nhiệt độ sôi của nước (100 K) làm chuẩn.
Theo thang nhiệt độ Celcius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
273 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng 1 0 C.
273 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng 1 0 C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần tương ứng 1 K.
Điểm đông đặc và hóa hơi của nước tính theo thang nhiệt độ K là
0 K – 273 K
0 K – 100 K
100 K – 273 K
273 K – 373 K
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của nước đang sôi vì
Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0 0 C.
Rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 0 0 C.
Rượu hóa hơi ở nhiệt độ thấp hơn 100 0 C.
Rượu hóa hơi ở nhiệt độ cao hơn 100 0 C.
Giới hạn đo lớn nhất và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế ở hình bên là
50 0 C – 2 0 C
20 0 C – 1 0 C
50 0 C – 1 0 C
20 0 C – 2 0 C
Một thang đo X có nhiệt độ điểm đông đặc của nước là -10X, nhiệt độ sôi của nước là 90X. Nhiệt độ của một vật có giá trị theo thang Celcius là 40 0 C thì theo thang đo X có giá trị là
20X
30X
40X
50X
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, các chất
Có động năng bằng không nên không còn năng lượng nữa.
Có thế năng tương tác đạt tối thiểu nên nội năng đạt giá trị tối thiểu.
Có động năng bằng không, thế năng tối thiểu nên nội năng đạt giá trị tối thiểu.
Có động năng bằng không, thế năng tối thiểu nên nội năng bằng không.
