Font size
WorksheetsTài chính doanh nghiệp 3 (phần 6+7)
Total questions: 82
Worksheet time: 21hrs 30mins
Hãy chỉ ra kế hoạch nào không thuộc kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận
Kế hoạch nhu cầu vốn động và nguồn vốn lưu động din
Kế hoạch khối lượng sản phẩm sản xuất cả năm
Kế hoạch tín dụng trong năm
Hãy chỉ ra kế hoạch nào không thuộc kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Kế hoạch chế thử sản phẩm mới trong năm
Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ
Kế hoạch cân đối thu chi tiền tệ
Hãy chỉ ra kế hoạch nào không thuộc kế hoạch tài chính doanh nghiệp
Kế hoạch thu chi tài chính tổng hợp
Kế hoạch vay vốn trong năm
Kế hoạch lao động, tuyển dụng
Kế hoạch đầu tư, ứng dụng công nghệ
Hãy xác định tổng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số khả năng thanh toán hiện thời nợ là 3; hệ số nợ 40%; nợ ngắn hạn chiếm 20% trong tổng nợ:
200 triệu đồng
600 triệu đồng
800 triệu đồng
1000 triệu đồng
Năm kế hoạch, bảng lưu chuyển tiền tệ thấy dòng tiền vào từ: Hoạt động khi cho kinh doanh là 7.100 triệu đồng; từ hoạt động đầu tư là 2.100 triệu đồng; ngoài ra doanh nghiệp vay vốn dài hạn ngân hàng là 1.300 triệu đồng; phát hành cổ phiếu là 3.200 triệu đồng; trả lãi tiền vay ngân hàng là 130 triệu đồng. Vậy tổng dòng tiền vào trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là:
13.830 triệu đồng
13.700 triệu đồng
10.630 triệu đồng
11.600 triệu đồng
Tài liệu dự kiến của công ty X năm kế hoạch cho thấy: Công ty dự kiến mua sắm tài sản cố định là 800 triệu đồng; mua vật tư là 400 triệu đồng; trả lương người lao động là 200 triệu đồng; vay tín dụng ngân hàng là 125 triệu đồng; thu lãi tiền cho vay là 30 triệu đồng. Vậy dòng tiền ra cả năm kế hoạch của kế hoạch của công ty là (không tính vay tín dụng ngân hàng)
1.555 triệu đồng
1.400 triệu đồng
1.525 triệu đồng
1.325 triệu đồng
Tài liệu dự kiến của công ty X năm kế hoạch cho thấy: Chi phí về bán hàng trong năm là 80 triệu đồng; chi trả tiền lương cho cán bộ quản lý là 240 triệu đồng; nộp thuế TNDN là 120 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt được là 900 triệu đồng; nhận lãi từ vốn góp liên doanh (đã nằm trong số lợi nhuận sau thuế đạt được) là 50 triệu đồng. Vậy dòng tiền ra của năm kế hoạch của công ty là:
1.340 triệu đồng
440 triệu đồng
1.390 triệu đồng
1.220 triệu đồng
Tài liệu dự kiến của công ty X năm kế hoạch cho thấy: Dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh là 7.200 triệu đồng; công ty được cấp khoản tín dụng là 2.000 triệu đồng; công ty cần trả khoản vay năm trước là 1.200 triệu đồng; khoản thu từ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là 2.500 triệu đồng; khoản thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán là 700 triệu đồng. Vậy tổng dòng tiền vào cả năm của công ty là:
13.600 triệu đồng
12.400 triệu đồng
11.600 triệu đồng
11.700 triệu đồng
Tài liệu dự kiến của công ty X năm kế hoạch cho thấy: Mua vật tư để sản xuất là 12.200 triệu đồng; chi phí sản xuất kinh doanh là 5.300 triệu đồng; chi phí bán hàng và quản lý công ty là 2.000 triệu đồng; đơn vị khác trả lãi do vay vốn của công ty là 800 triệu đồng; công ty trả tiền vay vốn ngân hàng là 1.000 triệu đồng. Vậy dòng tiền ra cả năm của công ty là:
21.300 triệu đồng
20.500 triệu đồng
19.300 triệu đồng
20.300 triệu đồng
Tài liệu dự kiến của công ty X năm kế hoạch cho thấy: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số nợ là 40%. Nợ phải trả trong năm kế hoạch là:
1.000 triệu đồng
2.500 triệu đồng
4.000 triệu đồng
5.000 triệu đồng
Hãy xác định số nợ dài hạn trong năm kế hoạch của doanh nghiệp, biết số liệu dự kiến như sau: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; hệ số nợ là 40%; nợ ngắn hạn chiếm 20% trong tổng nợ
960 triệu đồng
768 triệu đồng
4.800 triệu đồng
1.440 triệu đồng
Hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; hệ số nợ là 40%; nợ ngắn hạn chiếm 30% trong tổng nợ
720 triệu đồng
1.680 triệu đồng
1.440 triệu đồng
Không có đáp án đúng
Hãy xác định tổng nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC), biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số nợ là 40%; nợ ngắn hạn chiếm 20% trong tổng nợ; hệ số khả năng thanh toán hiện thời là 3
400 triệu đồng
800 triệu đồng
1.000 triệu đồng
1.900 triệu đồng
Hãy xác định tổng giá trị tài sản cố định thuần của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số nợ là 40%; nợ ngắn hạn chiếm 20% trong tổng nợ; hệ số khả năng thanh toán hiện thời là 3
400 triệu đồng
800 triệu đồng
1.000 triệu đồng
1.900 triệu đồng
Tính số dư các khoản phải thu của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; kỳ thu tiền trung bình là 18 ngày; giá vốn hàng bán là 7.200 triệu đồng
500 triệu đồng
2.500 triệu đồng
360 triệu đồng
1.900 triệu đồng
Xác định số vốn bằng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm N; biết tại thời điểm này, hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bằng 1; tổng nợ chiếm 40% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 20% tổng nợ; doanh thu thuần bằng 10.000 triệu đồng; vòng tổng vốn bằng 4 vòng
400 triệu đồng
500 triệu đồng
200 triệu đồng
100 triệu đồng
Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 10.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 4 vòng; hệ số nợ 40%; tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 40%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%
3.600 triệu đồng
3.000 triệu đồng
360 triệu đồng
750 triệu đồng
Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu bán hàng là 250 triệu đồng; tỷ lệ chiết khấu bán hàng là 25; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần là 6%; thuế suất thuế TNDN là 20%
14,7 triệu đồng
18,375 triệu đồng
11,76 triệu đồng
18,75 triệu đồng
Xác định hàng tồn kho bình quân của doanh nghiệp, biết: Trong năm hàng tồn kho quay được 8 vòng; chi phí dở dang đầu kỳ là 10.000 triệu đồng; chi phí phát sinh trong kỳ là 100.000 triệu đồng; chi phí dở dang cuối kỳ là 20.000 triệu đồng
125.000 triệu đồng
1.250 triệu đồng
11.250 triệu đồng
2.500 triệu đồng
Hãy xác định vốn cố định bình quân của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần là 100.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; vốn lưu động bình quân chiếm 8% so với doanh thu thuần trong năm
8000 triệu đồng
12.000 triệu đồng
20.000 triệu đồng
Không có đáp án đúng
Xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần trong năm là 100.000 triệu đồng, vòng quay tổng vốn là 4 vòng/năm; nợ phải trả chiếm 40% tổng nguồn vốn; tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là 20%; thuế suất thuế TNDN là 20%
30.000 triệu đồng
37.500 triệu đồng
15.000 triệu đồng
25.000 triệu đồng
Hãy xác định vốn lưu động bình quân, biết: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 5 vòng; vốn cố định bình quân chiếm 60% tổng vốn kinh doanh
144 triệu đồng
96 triệu đồng
720 triệu đồng
480 triệu đồng
Hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 18.000 triệu đồng; vòng quay tổng vốn là 6 vòng; hệ số nợ là 50%; trong đó nợ ngắn hạn chiếm 30% tổng số nợ
900 triệu đồng
1.500 triệu đồng
540 triệu đồng
950 triệu đồng
Hãy xác định số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, biết: Doanh thu thuần cả năm là 12.000 triệu đồng; vòng quay vốn lưu động là 6 vòng/năm; hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là 4
2.000 triệu đồng
500 triệu đồng
1.000 triệu đồng
600 triệu đồng
Trong các phương pháo khấu hao sau, phương pháp khấu hao nào có ưu điểm giúp tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoãn thuế TNDN phải nộp
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao bình quân
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý I là 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý III là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Số vòng quay và kỳ lâu chuyển vốn lưu động năm N lần lượt là
3 vòng và 120 ngày
4 vòng và 90 ngày
120 vòng và 3 ngày
90 vòng và 4 ngày
Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý I là 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý III là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Năm N+1, theo kế hoạch tiêu thụ, doanh thu thuần của doanh nghiệp dự kiến là 1.080 triệu đồng; tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 1 vòng so với năm N. Số vốn lưu động doanh nghiệp có thể tiết kiệm được là
30 triệu
90 triệu
120 triệu
180 triệu
Tại doanh nghiệp X năm N đạt được doanh thu thuần là 720 triệu đồng. Theo tài liệu báo cáo, số vốn lưu động thực sử dụng đầu năm là 220 triệu đồng; cuối quý I là 230 triệu đồng; cuối quý II là 240 triệu đồng; cuối quý III là 250 triệu đồng; cuối quý IV là 260 triệu đồng. Năm N+1, theo kế hoạch tiêu thụ, doanh thu thuần của doanh nghiệp dự kiến là 1.080 triệu đồng; tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng thêm 1 vòng so với năm N. Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch là
240 triệu
180 triệu
270 triệu
360 triệu
Một doanh nghiệp sản xuất mỗi năm cần cung cấp một lượng nguyên vật liệu theo hợp đồng mua hàng là 10.000 đơn vị; chi phí đơn mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1 triệu đồng; chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình tổng chi phí tối thiểu thì số lượng vật tư, hàng hóa tối ưu mỗi lần cung cấp là
1.000 đơn vị
2.000 đơn vị
3.000 đơn vị
4.000 đơn vị
Một doanh nghiệp sản xuất mỗi năm cần cung cấp một lượng nguyên vật liệu theo hợp đồng mua hàng là 10.000 đơn vị; chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1 triệu đồng; chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình tổng chi phí tối thiểu, thì tổng chi phí tồn kho, dự trữ vật tư hàng hóa trong năm là
10 triệu đồng
20 triệu đồng
30 triệu đồng
40 triệu đồng
Dòng tiền thuẩn của doanh nghiệp (FCFF) được xác định như sau:
FCFF=[NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới]. [Đầu tư TSCD + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFF = [EBIT (1-t%) + Khấu hao] - [Đầu tư TSCD + thay đổi VLĐ]
FCFF = [NI + Khấu hao] - [Đầu tư TSCD + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFF = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - [Đầu tư TSCD + Thay đổi VLĐ]
Dòng tiền thuần của chủ sở hữu doanh nghiệp (FCFE) được xác định như sau:
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - [Đầu tư TCSD + Thay đổi VLĐ]
FCFE = [EBIT (1-t%) + Khấu hao] -[Đầu tư TSCD + Thay đổi VLĐ]
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - [Đầu tư TSCD + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc]
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] - [Đầu tư TSCD + Trả nợ vay gốc]
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế thanh toán thuế tiêu giá trị gia tăng theo phương pháo khấu trừ
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Trong các khoản chi phí sau đây, chi phí nào không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Chi phí vi phạm hợp đồng kinh tế
Trợ cấp thôi việc cho người lao động
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hộp danh
Chi phí cho lao động nữ, bảo hộ lao động
Công ty ABC có doanh thu hàng năm là 30 triệu đồng, kỳ thu tiền bình quân là 2 tháng. Công ty hiện đang áp dụng điều khoản bán chịu là "net 45". Nếu công ty thay đổi điều khoản bán chịu thành "2/10 net 45" thì kỳ thu tiền bình quân giảm còn 1 tháng và ước tính có khoảng 60% khách hàng (tương ứng với 60% doanh thu) sẽ lấy chiết khấu. Chi phí cơ hội của khoản phải thu vẫn ở mức 20%. Kết luận nào sau đây là đúng
Công ty nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 500.000đ > lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 360.000 đồng
Công ty nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 600.000đ > lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấy 360.000 đồng
Công ty không nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu 500.000đ < lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 660.000 đồng
Công ty không nên thay đổi tỷ lệ chiết khấu vì tiết kiệm được chi phí cơ hội hay đại tỷ lệ tư khoản phải thu 600.000đ < lợi nhuận giảm do khách hàng lấy chiết khấu 660.000 đồng
Một tài sản cố định có nguyên giá ở đầu năm là 1.000 triệu đồng, đã trích được khấu hao là 500 triệu đồng. Trong năm ghi nhận một số biến động sau: Tổng nguyên giá tăng 250 triệu đồng; tổng nguyên giá giảm 200 triệu đồng, trong số này đã trích khấu hao được 100 triệu đồng, mức khấu hao dự kiến trong năm là 120 triệu đồng. Hệ số hao mòn tài sản cố định ở cuối năm
49,6%
94,55%
59,05%
49,52%
Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm, có tài liệu như sau:
I. Năm báo cáo
1. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm 100 sản phẩm m2 5000.00a
2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 500.000 đồng
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 1.000 sản phẩm
2. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm là 200 sản phẩm
3. Do doanh nghiệp áp dụng biện pháp tiết kiệm chi phí nên giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ còn 400.000 đồng
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước. Vậy mức hạ giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ năm kế hoạch là:
70 triệu đồng
80 triệu đồng
90 triệu đồng
95 triệu đồng
Trong các tài sản sau, tài sản nào phải trích khấu hao:
Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Tài sản cố định là quyền sử dụng đất lâu dài
Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Tài sản cố định đi thuê tài chính
Một tài sản cố định có nguyên giá 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần với hệ số điều chỉnh bằng 2. Mức khấu hao ở năm thứ 3 là
80 triệu đồng
74 triệu đồng
76 triệu đồng
72 triệu đồng
Năm N, một doanh nghiệp tiêu thụ được 100 sản phẩm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng là 10.000 đồng/sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm là 5.000 đồng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng 20% tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong năm, doanh nghiệp sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế năm N là:
400.000 đồng
500.000 đồng
600.000 đồng
280.000 đồng
Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp
Nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải thu từ khách hàng
Tiền lương phải trả cho công nhân viên
Tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm:
Vốn về nguyên vật liệu chính; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn thành phẩm; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn sản phẩm dở dang; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Vốn về nguyên vật liệu chính; vốn về nhiên liệu; vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
Trong những khoản nêu ra dưới đây, khoản nào thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp?
Khoản đầu tư mua phần mềm máy vi tính
Khoản đầu tư mua bản quyền công nghệ
Khoản đầu tư ngắn hạn vào chứng khoán
Khoản đầu tư dài hạn vào chứng khoán
Có ý kiến cho rằng, việc mở rộng bán chịu quá mức sẽ làm cho doanh nghiệp:
Làm giảm vốn lưu động ở khâu lưu thông
Thiếu vốn cho hoạt động sản xuất
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Đảm bảo tốt khả năng thanh toán diên na
Trong các khoản chi phí sau, khoản chi phí nào được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp?
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD
Chi phí bán hàng
Chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh trong kỳ
Chi phí mua, bán chứng khoán trong kỳ
Ý kiến nào sau đây là đúng khi đề cập đến tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng tốt vào hoạt động kinh doanh.
Đánh giá lại tài sản cố định đó và tiếp tục khấu hao
Làm thủ tục thanh lý tài sản cố định đó và đưa ra khỏi sổ sách kế toán của công ty
Tiếp tục sử dụng nhưng không phải trích khấu hao tài sản cố định đó
Làm thủ tục chuyển tài sản cố định thành công cụ, dụng cụ
Công ty cổ phần A có tài liệu sau:
- Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay) là 134 triệu đồng
- Vốn kinh doanh là 800 triệu đồng, trong đó vốn là 60% với lãi suất vay vốn là 10%
- Giá bán một sản phẩm chưa có VAT là 300.000 đồng/sản phẩm. Chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm bằng 60% giá bán
Hỏi, để đạt được lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 250 triệu đồng, cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm
3000 sản phẩm
3.200 sản phẩm
3.400 sản phẩm
3.600 sản phẩm
Một doanh nghiệp có lượng đặt hàng tối ưu mỗi lần cung cấp là 200 đơn vị, và trong năm có 18 lần đặt hàng, giả sử rằng doanh nghiệp phải mất thêm 5 ngày kể từ khi đặt hàng doanh nghiệp mới nhận được hàng. Điểm đặt hàng lại của doanh nghiệp sẽ là
50 đơn vị
90 đơn vị
80 đơn vị
40 đơn vị
Các yếu tố khác không có gì thay đổi, nếu doanh nghiệp tăng số lượng vật tư hàng hóa mỗi lần mua vào điều này sẽ dẫn đến:
Làm tăng chi phí đặt hàng trong năm
Làm giảm chi phí đặt hàng trong năm
Làm giảm chi phí tồn trữ vật tư hàng hóa trong năm
Làm giảm lượng hao hụt vật tư hàng hóa dự trữ
Một doanh nghiệp dự kiến cần sử dụng 10.000 tấn thép cho việc sản xuất sản phẩm, giá mua mỗi một tấn thép là 600.000 đồng. Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng là 1.500.000 đồng, chi phí lưu kho cho một giá tấn thép được tính bằng 20% giá mua. Lượng thép tối ưu mỗi lần cung cấp là 500 tấn thép. Chi phí tồn kho tối ưu là 60 triệu đồng. Nhà cung cấp đưa ra lời chào hàng mới là: Nếu mỗi lần đặt mua ít nhất là 2.500 tấn thép thì họ sẽ giảm giá bán xuống 595.000 đồng/tấn. Kết luận nào sau đây là đúng:
Nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệu > tổng chi phí tăng thêm là 10 triệy
Không nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệu < tổng chi phí tăng thêm là 94.75 triệu
Không nên chấp nhận lời chào mừng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 50 triệy < tổng chi phí tăng thêm là 96 triệu
Nên chấp nhận lời chào hàng mới vì khoản tiết kiệm từ hưởng chiết khấu là 5.950 triệu > tổng chi phí tăng thêm là 960 triệu
Công ty ABC có doanh thu bán chịu hàng năm là 30 tỷ đồng, kỳ thu tiền bình quân là 60 ngày và chi phí cơ hội tính trên vốn đầu tư vào khoản phải thu là 12%. Hiện nay công ty đang áp dụng chính sách bán chịu là "net 30". Nếu thay đổi chính sách bán chịu thành "4/10 net 30" thì ước tính có khoảng 50% khách hàng sẽ trả tiền nhanh để lấy chiết khấu, do đó kỳ thu tiền bình quân sẽ giảm chỉ còn 1 tháng. Kết luận nào sau đây là đúng:
Công ty không nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiện chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0.3 tỷ < lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 0,6 tỷ
Công ty không nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0,3 tỷ < lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 1,5 tỷ
Công ty nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 0,6 tỷ > lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 0,3 tỷ
Công ty nên áp dụng chính sách tín dụng mới vì khoản tiết kiệm chi phí đầu tư cho khoản phải thu = 1,5 tỷ > lợi nhuận giảm do khách hàng nhận chiết khấu là 0,3 tỷ
Doanh nghiệp X chỉ sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng. Nhu cầu nguyên liệu chính dùng cho sản xuất cả năm là 80 tấn. Chi phí lưu kho tính trên một tấn nguyên liệu chính tồn kho là 6,25 triệu đồng. Chi phí đặt mua nguyên liệu chính mỗi lần là 10 triệu đồng. Số lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cần cung cấp là 16 tấn và chi phí tồn kho tối thiểu là 100 triệu đồng. Nhà cung cấp đề nghị nếu doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu chính làm 2 lần trong năm thì họ sẽ giảm giá bán trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính 400.000 đồng. Kết luận nào sau đây là đúng:
Doanh nghiệp không chấp nhận lời đề nghị vì tổng số tiền được giảm là 32 triệu đồng < tổng chi phí tăng thêm là 40 triệu đồng
Doanh nghiệp không chấp nhận lời đề nghị vì tổng số tiền được giảm là 32 triệu đồng < tổng chi phí tăng thêm là 45 triệu đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị vì mức sinh lời ròng là 8 triệu đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị vì mức sinh lời ròng là -8 triệu đồng
Doanh nghiệp X chỉ sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng. Nhu cầu nguyên liệu chính dùng cho sản xuất cả năm là 80 tấn. Chi phí lưu kho tính trên một tấn nguyên liệu chính tồn kho là 6,25 triệu đồng. Chi phí đặt mua nguyên liệu chính mỗi lần là 10 triệu đồng. Số lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần cần cung cấp là 16 tấn và chi phí tồn kho tối thiểu là 100 triệu đồng. Nhà cung cấp đề nghị nếu doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu chính làm 2 lần trong năm thì họ sẽ giảm giá bán trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính 400.000 đồng. Các kết luận nào sau đây là đúng:
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 500.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 440.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 430.000 đồng
Doanh nghiệp chấp nhận lời đề nghị trên nhưng với mức giảm giá tối thiểu trên mỗi tấn nguyên vật liệu chính là 600.000 đồng
Doanh thu bán hàng bình quân hàng năm của công ty Hồng Hà là 3.000 triệu đồng, kỳ thu tiền trung bình là 90 ngày, chi phí cơ hội dự tính cho các khoản phải thu là 16%. Nếu công ty áp dụng chính sách bán chịu mới thì kỳ thu tiền giảm xuống chỉ còn 72 ngày
Khoản tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu sau, khi áp dụng chính sách này là 24 triệu
Lợi nhuận ròng từ việc áp dụng chính sách bán chịu mới là 96 triệu
Lợi nhuận ròng từ việc áp dụng chính sách bán chịu mới là 72 triệu
Khoản tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu sau khi áp dụng chính sách này là 120 triệu
Công ty Z có nhu cầu sử dụng vật tư A là 1.800 tấn/năm. Giá mua vật tư là 10 triệu đồng/tấn, chi phí lưu kho 1 tấn vật tư là 9 triệu đồng/tấn, chi phí mỗi lần đặt hàng là 4,5 triệu đồng/tấn. Lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần cung cấp để chi phí tồn kho thấp nhất là 20 tấn. Nếu nhà cung cấp đề nghị công ty mỗi lần đặt hàng từ 50 tấn trở lên sẽ được hưởng chiết khấu thương mại là 1%. Vậy sự lý giải nào sau đây chính xác nhất với sự lựa chọn của công ty Z
Chỉ đặt hàng với số lượng là 20 tấn mỗi lần để tổng chi phí tồn kho là thấp nhất
Đặt hàng mỗi lần 50 tấn để hưởng chiết khấu thương mại
Chỉ đặt hàng với số lượng là 20 tấn mỗi lần vì mức sinh lợi ròng âm
Đặt hàng mỗi lần 50 tấn vì mức sinh lợi dương
Một tài sản cố định nhập khẩu với giá CIF là 10.000 USD (Tỷ giá 20.000 VNĐ/USD), tài sản chịu thuế nhập khẩu 5%, thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển từ cảng về doanh nghiệp là 50 triệu đồng. Biết doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nguyên giá tài sản cố định sẽ bằng:
334 triệu đồng
344 triệu đồng
434 triệu đồng
443 triệu đồng
Khi doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu hao số dư có điều chỉnh, thời gian được chuyển sang phương pháp khấu hao bình quân là khi:
Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp khấu hao sản lượng
Cả 3 câu đều không đúng
Xét về mặt kinh tế, khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy:
Làm giảm dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Làm tăng dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Không làm ảnh hưởng đến dòng tiền vào doanh nghiệp trong kỳ
Không thể xác định được ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền vào của doanh nghiệp
Một tài sản cố định có nguyên giá 150 triệu. Doanh nghiệp dự kiến thời gian khấu hao là 5 năm và khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Đến cuối năm thứ 3, doanh nghiệp tiến hành bán tài sản này với giá 70 triệu đồng, chi phí cho hoạt động thanh lý tài sản là 5 triệu. Xác định thuế TNDN phải nộp cho hoạt động nhượng bán này. Biết thuế suất thuế TNDN là 20%
1 triệu đồng
16 triệu đồng
2 triệu đồng
17 triệu đồng
Doanh nghiệp X chuyên sản xuất một loại sản phẩm có chi phí cố định là 500 triệu đồng/năm, chi phí biến đổi là 800.000 đồng/ sản phẩm. Giá bán chưa có thuế GTGT là 1 triệu đồng/sản phẩm. Tính số sản phẩm cần sản xuất và tiêu thụ để có LNST là 40 triệu đồng, biết doanh nghiệp không sử dụng vốn vay và phải nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.
2.750 sản phẩm
2.725 sản phẩm
2.700 sản phẩm
3.000 sản phẩm
Công ty X chuyên sản xuất và kinh doanh một sản phẩm A. Năm N, sản lượng hòa vốn tài chính của công ty là 40.000 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế GTGT là 70.000 đồng/sản phẩm. Chi phí biến đổi đơn vị là 50.000 đồng/sản phẩm. Biết rằng, công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất là 20%. Công ty mong muốn đạt được LNST là 750 triệu đồng. Vậy công ty cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm?
50.000 sản phẩm
70.000 sản phẩm
86.875 sản phẩm
1.000.000 sản phẩm
Công ty Z chuyên sản xuất và kinh doanh bếp ga. Ngày 3/9/N ông A mua 1 lô hàng với tổng giá thanh toán là 110 triệu đồng. Trên hóa đơn ghi "1/5 net 10". Đến ngày 7/9/N ông A trả tiền. Biết công Z nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Số tiền ông A thực trả và doanh thu thuần bán hàng của công ty Z lần lượt là
108,9 triệu đồng và 100 triệu đồng
108,9 triệu đồng và 98,9 triệu đồng
110 triệu đồng và 100 triệu đồng
108,9 triệu đồng và 110 triệu đồng
Chi phí lãi vay cho việc xây dựng một tài sản cố định đủ điều kiện vốn hóa là:
Một khoản chi phí được ghi nhận trong kỳ
Được vốn hóa, sau đó, khi việc xây dựng hoàn thành, được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản được xây dựng
Được vốn hóa và khi việc xây dựng hoàn thành, được phân bổ vào báo cáo doanh theo thời hạn của khoản
Không có phương án nào ở trên
Công ty cổ phần X chuyên sản xuất một loại sản phẩm có tài liệu như sau:
- Năm N: Tổng chi phí cố định kinh doanh là 216 triệu đồng. Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là 540.000 đồng/sản phẩm; giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT là 900.000 đồng/sản phẩm
- Năm N+1: Công ty đầu tư đổi mới thiết bị, do vậy làm tăng thêm chi phí cố định kinh doanh là 99 triệu đồng và chi phí biến đổi trên một sản phẩm có thể giảm được 60.000 đồng/sản phẩm, giá bán sản phẩm vẫn không đổi
Sản lượng hòa vốn kinh tế trước và sau khi đổi mới thiết bị lần lượt là:
600 sản phẩm, 750 sản phẩm
515 sản phẩm, 750 sản phẩm
600 sản phẩm, 875 sản phẩm
515 sản phẩm, 750 sản phẩm
Công ty cổ phần Y có tài liệu năm N như sau:
Sản lượng tiêu thụ 2.050 sản phẩm, với giá bán chưa có thuế gián thu là 800.000 đồng/sản phẩm.
Tổng chi phí cố định kinh doanh là 420 triệu đồng, chi phí biến đổi cho một sản phẩm bằng 60% giá bán.
Tổng vốn kinh doanh là 1.500 triệu đồng, trong đó vốn vay là 60% với lãi suất vay vốn là a 10%. Doan phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu lần lượt là:
4,8% và 12%
8,4% và 12%
4,8% và 21%
8,4% và 12%
Công ty cổ phần Y có tổng vốn kinh doanh là 1.000 tỷ đồng, trong đó vốn vay là 500 tỷ. Lãi suất vay vốn trên thị trường là 12%/năm. Công ty có lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) là 140 tỷ. Thuế suất thuế TNDN phải nộp là 20%. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (BEP) và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty Y lần lượt như sau:
14% và 6%
14% và 12,8%
14% và 10,5%
12% và 15%
Ngân sách tiền mặt là công cụ lập kế hoạch tài chính ngắn hạn. Lập ngân sách tiền mặt để:
1. Đánh giá đầu tư vào TSCD
2. Đánh giá quy mô và thời hạn của dòng tiền
3. Chuẩn bị nhu cầu tài trợ cần thiết
Câu trả lời đúng nhất phải là:
1 và 2
1 và 3
2 và 3
1,2 và 3
Hai doanh nghiệp M và N có số liệu sau:
Vậy tốc độ tăng EPS chờ đợi chung của hai doanh nghiệp sau hợp nhất là:
8,22%
8,66%
6,78%
10,69%
Hai doanh nghiệp A và B có số liệu sau:
Vậy tốc độ tăng EPS chờ đợi chung của hai doanh nghiệp sau hợp nhất là
8%
5,5%
5.86%
6,5%
Điền cụm từ cho phù hợp:
.......... được tiến hành giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh, có cùng nội dung hoạt động
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều dọc
Kết hợp theo chiều ngang
Hợp nhất doanh nghiệp
Điền cụm từ cho phù hợp:
......... được tiến hành giữa các doanh nghiệp cùng tuyển sản phẩm nhưng lại khác nhau về trạng thái sản xuất
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều dọc
Kết hợp theo chiều ngang
Hợp nhất doanh nghiệp
Điền cụm từ phù hợp
......... được tiến hành giữa các doanh nghiệp không đang hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh. Các doanh nghiệp này thường không cạnh tranh với nhau, không liên h về mặt cung ứng nguyên vật liệu hay mua bán sản phẩm
Kết hợp theo phương thức liên ngành
Kết hợp theo chiều dọc
Kết hợp theo chiều ngang
Mua bán giữa hai doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp:
......... là sự thỏa thuận tự nguyện khi chủ nợ đồng ý nhân ít đi các khoản nợ đã cho doanh nghiệp vay dưới một hình thức tài trợ nào đó
Kéo dài thời gian trả nợ
Có thể xóa nợ
Giảm bớt mức trả nợ
Tổ chức lại doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp:
....... xảy ra khi một doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng trả nợ và không có cơ hội phục hồi mức sản xuất - kinh doanh như cũ thì hình thức này là giải pháp thích hợp nhất
Cổ phần hóa doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp
Thanh lý doanh nghiệp
Cho thuê doanh nghiệp
Điền cụm từ cho thích hợp:
........ là giải pháp về mặt pháp lý trong trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ. Kế hoạch này phải là 1 kế hoạch hợp lý và có khả năng thực hiện được.
Thanh lý doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp
Gia hạn nợ
Giảm bớt mức trả nợ
Hãy xác định giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp giá trị nội tại của doanh nghiệp, biết: Tổng giá trị tài sản đến ngày định giá (31/12/N) là 5.500 triệu đồng; nợ phải trả là 1.800 triệu đồng, trong đó có 300 triệu đồng là nợ ngắn hạn mà chủ nợ đã bỏ đi không còn ở nơi cư trú
3.700 triệu đồng
3.400 triệu đồng
4.000 triệu đồng
5.500 triệu đồng
Hãy xác định giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp giá tài sản ròng, biết: Tổng giá trị tài sản ngắn hạn đến ngày định giá (31/12/N) là 3.500 triệu đồng, trong đó vốn bằng tiền là 500 triệu đồng, khoản phải thu là 2.000 triệu đồng (trong đó có 800 triệu đồng không có khả năng thu hồi), hàng tồn kho là 1.000 triệu đồng; tổng tài sản dài hạn là 6.500 triệu đồng; nợ phải trả là 3.900 triệu đồng, vốn chủ sở hữu là 5.800 triệu đồng, lãi chưa phân phối là 300 triệu đồng
6.100 triệu đồng
6.500 triệu đồng
5.300 triệu đồng
3.500 triệu đồng
Điền cụm từ cho phù hợp: Theo quy định của Luật cạnh tranh năm 2004 thì mua lại doanh nghiệp xảy ra khi 1 doanh nghiệp mua...........của một doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc 1 ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại
Toàn bộ hoặc 1 phần tài sản
Toàn bộ tài sản
Toàn bộ cổ phần
Một phần cổ phần
Mua lại doanh nghiệp là:
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của doanh nghiệp khác với một giá nào đó để thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của doanh nghiệp khác với 1 giá nào đó đã được thỏa thuận
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với nhau để hình thành một pháp nhân mới
Sáp nhập doanh nghiệp là:
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với nhau để hình thành một pháp nhân mới
Hợp nhất doanh nghiệp là:
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ cổ phần hoặc tài sản và các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một doanh nghiệp mua lại toàn bộ các khoản nợ của công ty khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận
Một hay một số doanh nghiệp từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào doanh nghiệp có tiềm lực lớn hơn và sử dụng pháp nhân của doanh nghiệp này hoạt động
Hai hay một số doanh nghiệp có tiềm lực tương đương nhau hoặc do thỏa thuận với nhau hợp nhất với nhau để hình thành một pháp nhân mới
Trình tự phân chia tài sản khi phá sản doanh nghiệp
Chi phí cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, nợ thuế nhà nước khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi phí cho việc phá sản, nợ thuê nhà nước, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi thuế nhà nước, lệ phí cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, khoản nợ trong danh sách chủ nợ
Chi phí cho việc phá sản, trả nợ lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động, khoản nợ trong danh sách chủ nợ, hoàn vốn cho các chủ sỡ hữu
