wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI KT SO 4 - KHTN 6

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Oxygen có tính chất nào sau đây:

a)

Ở điểu kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.

b)

Ở điểu kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

2.

Câu 1. Tính chất nào sau đây oxygen không có?

a)

Oxygen là chất khí không màu, không vị.

b)

Có mùi hôi.

c)

Tan ít trong nước.

d)

Nặng hơn không khí.

3.

Trong các câu sau, câu nào sai?

a)

Oxygen nặng hơn không khí.

b)

Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

c)

Oxygen tan nhiều trong nước.

d)

Oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.

4.

Oxygen hóa lỏng ở nhiệt độ:

a)

-183oC.

b)

183oC.

c)

196oC.

d)

–196oC.

5.

Oxygen không có tính chất nào sau đây?

a)

Tan nhiều trong nước.

b)

Không mùi.

c)

Không màu.

d)

Nặng hơn không khí.

6.

Đưa tàn đóm vào bình đựng khí oxygen ta thấy hiện tượng như thế nào?

a)

Tàn đóm tắt.

b)

Tàn đóm bùng cháy.

c)

Tàn đóm bốc khói.

d)

Không hiện tượng.

7.

Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxygende, điều ta cần làm là:

a)

Quan sát màu sắc của 2 khí đó.

b)

Ngửi mùi của 2 khí đó.

c)

Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

d)

Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxygende.

8.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khí oxygen không tan trong nước.

b)

Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.

c)

Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

d)

Cần cung cấp oxygen để dập tất đám cháy.

9.

Giun có thể sống ở dưới lòng đất chứng tỏ giun không cần đến oxygen. Phát biểu trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng vì dưới đất không hề có oxygen.

b)

Đúng vì giun sống được do sự quen thuộc môi trường dưới đất.

c)

Sai vì dưới đất vẫn có oxygen.

d)

Sai vì giun vẫn bò lên trên mặt đất để nhận oxygen mà dưới lòng đất không có.

10.

Điền vào chỗ trống: Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxygen ……?……..

a)

không thay đổi.

b)

càng tăng.

c)

ban đầu tăng rồi giảm.

d)

càng giảm.

11.

Thợ lặn phải mang bình dưỡng khí để:

a)

đủ sức nặng giúp thợ lặn chìm xuống dưới dễ dàng.

b)

giúp thợ lặn tránh khói những vật cản.

c)

chứa các vật dụng cứu thương.

d)

cung cấp đủ oxygen cho người thợ lặn.

12.

Nung potassium permanganate (KMnO4) trong ống nghiệm trong hình bên, phản ứng sinh ra khí oxygen. Khí được dẫn vào một ống nghiệm chứa đẩy nước. Khí oxygen đẩy nước ra khỏi ống nghiệm. Ta xác định được ống nghiệm thu khí oxygen đã chứa đầy khí khi:

a)

nhìn thấy trong ống đã đầy.

b)

ngửi được mùi oxygen.

c)

phản ứng đã xảy ra được 2 phút.

d)

nước bị đẩy hết ra khỏi ống nghiệm.

13.

Quá trình nào sau đây cần oxygen?

a)

Hô hấp.

b)

Quang hợp.

c)

Hoà tan.

d)

Nóng chảy.

14.

Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Khí hiếm.

d)

Carbon dioxide.

15.

Trong các bình chữa cháy thường chứa chất khí nào?

a)

Oxygen

b)

Carbon dioxide.

c)

Nitrogen.

d)

H2O.

16.

Quá trình tự nhiên tạo ra nguồn oxygen là quá trình gì?

a)

Đông đặc

b)

Hô hấp

c)

Nóng chảy

d)

Quang hợp

17.

Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đây phù hợp nhất?

a)

Phun nước.

b)

Dùng cát đổ trùm lên.

c)

Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.

d)

Dùng chiếc chăn khô đắp vào.

18.

Những lĩnh vực quan trọng nhất của khí oxygen:

a)

Sự hô hấp và quang hợp.

b)

Sự đốt nhiên liệu và hô hấp.

c)

Dùng trong phản ứng hóa hợp và hô hấp.

d)

Dùng trong phản ứng hóa hợp và quang hợp.

19.

Bệnh nhân cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định là để:

a)

Cung cấp oxygen.

b)

Tăng nhiệt độ cơ thể.

c)

Lưu thông máu.

d)

Giảm đau.

20.

Cho các câu sau:

(a) Oxygen cung cấp cho sự hô hấp của con người;

(b) Một vật có thể cháy ngay cả khi không có oxygen;

(c) Oxygen nặng hơn không khí;

(d) Các nhiên liệu cháy trong oxygen tạo ra nhiệt độ thấp hơn trong không khí.

Câu đúng là:

a)

(a), (c), (d).

b)

(b), (d).

c)

(a), (c).

d)

(b), (c).

21.

Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là:

a)

Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và cần chất xúc tác.

b)

Phải đủ khí oxygen cho sự cháy và chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

c)

Cần phải có chất xúc tác cho phản ứng cháy và cần nhiệt độ đủ.

d)

Chất chỉ cần phải cháy đến nhiệt độ cháy thích hợp.

22.

Cách để dập đám cháy là:

a)

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

b)

Cách li chất cháy với xúc tác.

c)

Quạt vào đám lửa.

d)

Tất cả đám cháy chỉ cần dùng nước sẽ dập được.

23.

Oxygen không có ở:

a)

không khí.

b)

trong nước.

c)

trong đất.

d)

chân không.

24.

Phát biểu sai khi nói về tác dụng của việc trồng cây thuỷ sinh trong bể cá là:

a)

Cây thủy sinh quang hợp ra oxygen cung cấp cho cá trong bể.

b)

Tạo môi trường tự nhiên trong bể.

c)

Tạo nơi trú và nơi sinh sản cho cá.

d)

Không cần cung cấp thêm thức ăn cho cá.

25.

Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen và sinh ra 1248 lít khí carbon dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí, thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:

a)

13 650 lít.

b)

68 250 lít.

c)

2 730 lít.

d)

12 500 lít.

26.

Em hãy chọn phương pháp dùng để dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu trong các phương án sau:

a)

Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa.

b)

Dùng vải dày hoặc cát phủ lên ngọn lửa.

c)

Dùng nước tưới lên ngọn lửa.

d)

Không có phương án dập tắt phù hợp.

27.

Muốn dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu gây ra, ta có thể sử dụng:

a)

Xăng hoặc dầu phun vào đám cháy.

b)

Cát hoặc vải dày ẩm trùm kín đám cháy.

c)

Nước để dập tắt đám cháy.

d)

Khí oxygen phun vào đám cháy.

28.

Người ta phải bơm sục khí vào các bể nuôi tôm để:

a)

Cung cấp thức ăn cho tôm.

b)

Giúp bể luôn sạch.

c)

Làm mát nước trong bể.

d)

Cung cấp oxygen cho tôm.

29.

Trường hợp vật có thể cháy và tiếp tục cháy là :

a)

Thổi vào bếp khi lửa sắp tàn.

b)

Thêm củi thật nhiều vào cho đến khi đầy bếp.

c)

Dùng cát làm chất xúc tác.

d)

Cung cấp thêm carbon dioxide.

30.

Cách để dập đám cháy do điện là :

a)

Sử dụng nước.

b)

Sử dụng cát.

c)

Sử dụng xoog, nồi để cách li đám cháy vói oxygen.

d)

Sử dụng bình chữa cháy.

31.

Sử dụng mặt nạ dưỡng khí để cung cấp oxygen cho bệnh nhân dù trong không khí vẫn chứa oxygen vì:

a)

hàm lượng oxygen trong không khí thấp.

b)

oxygen trong mặt nạ dưỡng khí nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

người bệnh không thể hít thở nên phải truyền trực tiếp oxygen vào người.

d)

oxygen trong không khí bị nhiễm độc không thích hợp dùng cho người bệnh.

32.

Chiều thứ 7, bạn Minh tiến hành một thí nghiệm tại nhà như sau: Bạn bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng nhau cho vào 2 bình thuỷ tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình 2 bọc lại bằng miếng vải màn rổi để vậy qua đêm. Sáng hôm sau thức dậy, bạn thấy con châu chấu ở bình 1 bị chết, con ở bình 2 vẫn còn sống và bạn thả nó ra. Con châu chấu ở bình 1 chết còn ở bình 2 lại sống vì:

a)

Con châu cháu ở bình 2 khỏe mạnh hơn ở bình 1.

b)

Bình 1 không còn đủ oxygen để châu chấu sống.

c)

Con châu chấu ở bình 1 đã bị bệnh trước đó.

d)

Bình 2 thoáng nên châu chấu vận động đủ để sống tiếp.

33.

Điền vào chỗ trống; Chất từ bình cứu hoả phun vào đám cháy là bọt khí …..?....... Chất này đã ngăn cách chất cháy với oxygen trong không khí nên sự cháy đã được dập tắt.

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen

c)

Carbon dioxide.

d)

Không khí.

34.

Cho những hoạt động sau: lặn biển; đi bộ; leo núi cao; xem phim; đi học; phi công vũ trụ; nhảy múa; bệnh nhân khó thở. Những hoạt động không cần dùng bình nén oxygen để hô hấp là:

a)

Lặn biển, leo núi cao, phi công vũ trụ, bệnh nhân khó thở.

b)

Đi bộ, xem phim, đi học, nhảy múa.

c)

Leo núi cao, xem phim, nhảy múa, đi học.

d)

Xem phim, phi công vũ trụ, bệnh nhân khó thở, đi học

35.

Để tăng lượng oxygen trong không khí ta cần:

a)

Trồng cây gây rừng.

b)

Xây dựng thêm nhiều khu công nghiệp.

c)

Đốt rừng làm rẫy.

d)

Thải khí ra môi trường không cần qua xử lý

36.

Ứng dụng không phải của oxygen là:

a)

Hô hấp, trao đổi chất.

b)

Đốt nhiên liệu.

c)

Ứng dụng trong y học.

d)

Khí được bơm vào khinh khí cầu, bóng bay.

37.

Hoả hoan (cháy) thường gây tác hại nghiêm trọng tới tính mạng và tài sản của con người. Hành động dễ gây cháy là:

a)

Không tích trữ những chất nguy hiểm gây cháy, nổ với số lượng lớn trong nhà như xăng, dầu, bình ga mini..

b)

Lắp đặt hệ thống điện có cầu dao tự động, các thiết bị bảo vệ khi có sự cố xảy ra và sử dụng các thiết bị điện đúng kỹ thuật.

c)

Khi sử dụng gas cần lưu ý: không khóa van bình gas sau khi sử dụng, tránh hao gas.

d)

Việc thắp hương thờ cúng, đốt vàng mã vào những ngày lễ, Tết tại mỗi gia đình cần cách xa những nơi có chứa chất nguy hiểm cháy, nổ; có người canh để chống cháy lan.

38.

Khi đốt bếp than, bếp lò, muốn ngọn lửa cháy to hơn, ta thường:

a)

Cho thêm nước vào.

b)

Mang bếp vào phòng kín.

c)

Rút bớt củi ra.

d)

Thổi mạnh vào bếp.

39.

Nuôi cá, tôm cần máy sục oxygen, ứng dụng này dựa vào tính chất là:

a)

Oxygen là chất khí không màu.

b)

Oxygen là chất khí không mùi.

c)

Oxygen là chất khí ít tan trong nước.

d)

Oxygen là chất khí nặng hơn không khí

40.

Cho các phát biểu sau:

(1) Mọi sinh vật đều sử dụng oxygen cho quá trình hô hấp.

(2) Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ chuyển hóa carbon dioxide thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể sống, đồng thời thải ra khi oxygen.

(3) Oxygen có ứng dụng lớn trong y học và chất oxygen hóa trong nhiên liệu tên lửa.

(4) Ở người sự trao đổi khí diễn ra ở phổi.

(5) Trang trí thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín để giúp chúng ta có một giấc ngủ ngon với không khí trong lành hơn.

Số phát biểu đúng là :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Cho các phát biểu sau:

(1) Oxygen là chất ít tan trong nước.

(2) Ngọn nến cháy trong không khí sẽ mạnh hơn trong bình chứa oxygen.

(3) Phòng học nên mở cửa để không khí trong phòng được lưu thông với không khí bên ngoài.

(4) Càng lên cao, lượng oxygen trong không khí càng tăng.

(5) Hoạt động của tế bào hòa toàn không bị ảnh hưởng bởi khí oxygen.

(6) Oxygen là chất khí không màu, mùi hơi hắc.

Số phát biểu không đúng là :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

42.

Không khí là:

a)

Một chất.

b)

Một đơn chất.

c)

Một hợp chất.

d)

Một hỗn hợp.

43.

Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau?

a)

Không khí là một đơn chất.

b)

Không khí là một nguyên tố hóa học.

c)

Không khí là một hỗn hợp của nhiều nguyên tố trong đó chủ yếu là oxygen và nitrogen.

d)

Không khí là hỗn hợp của nhiều khí trong đó chủ yếu là khí oxygen và nitrogen.

44.

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

a)

Oxygen.

b)

Hydrogen.

c)

Nitrogen.

d)

Carbon dioxygende.

45.

Chất nào sau đây chiếm khoảng 0,03 % thể tích không khí?

a)

Nitrogen.

b)

Oxygen.

c)

Sunfur dioxide.

d)

Carbon dioxide.

46.

Trong không khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích?

a)

1%

b)

18%

c)

21%

d)

0%

47.

Cho các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Bạn lấy một cốc nước đá bỏ trên mặt bàn khô.

Thí nghiệm 2: Bạn lấy một cốc nước vôi trong để trên mặt bàn.

Thí nghiệm 3: Bạn lấy một cây nến đốt cháy rồi để trên bàn.

Thí nghiệm dùng để xác minh sự có mặt của hơi nước trong không khí là:

a)

Thí nghiệm 1.

b)

Thí nghiệm 2.

c)

Thí nghiệm 3.

d)

Không khí không chứa hơi nước

48.

Carbon dioxide trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.

b)

Hình thành sấm sét.

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây.

d)

Tham gia quá trình tạo mây.

49.

Cho các câu mô tả tính chất của khí mà chúng ta hít vào và thở ra.

(1) Lượng khí nitrogen hít vào và thở ra bằng nhau.

(2) Lượng khí oxygen hít vào ít hơn lượng thở ra.

(3) Lượng khí carbon dioxide hít vào ít hơn lượng thở ra.

(4) Lượng hơi nước hít vào ít hơn lượng thở ra.

Số phát biểu đúng là :

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Cho các phát biểu sau:

(1) Nỉtrogen chiếm 78% không khí.

(2) Oxygen cần cho sự hô hấp và sự cháy.

(3) Hơi nước góp phần ổn định nhiệt độ trái đất.

(4) Hơi nước là nguồn sinh ra mây, mưa.

(5) Oxygen chiếm 22% không khí.

Số phát biểu không đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4