wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyễn Du

Total questions: 63

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Ức Trai

d)

Bạch Vân

2.

Câu nào không phải là điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm trong các sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

b)

Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Cảm xúc tình tứ, giọng điệu trẻ trung, mang đậm dấu ấn của ca dao.

3.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Bạch Vân Quốc ngữ thi

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Đoạn Trường Tân Thanh

4.

Nguyễn Du được đánh giá như thế nào trong văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX ?

a)

Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà thơ trữ tình chính trị

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa tiêu biểu

5.

trình tự diễn biến đúng của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc

b)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ

d)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ

6.

Đâu là các tác phẩm chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

Truyện Kiều, Thanh Hiên thi tập

b)

Truyện Kiều, Độc Tiểu Thanh kí

c)

Văn chiêu hồn, Truyện Kiều

d)

Nam trung tạp ngâm, Truyện Kiều

7.

Đâu là các tác phẩm chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

Truyện Kiều, Thanh Hiên thi tập

b)

Truyện Kiều, Độc Tiểu Thanh kí

c)

Văn chiêu hồn, Đoạn trường tân thanh

d)

Nam trung tạp ngâm, Đoạn trường tân thanh

8.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Đề cao cảm xúc

b)

Tình yêu cuộc sống

c)

Tình yêu con người

d)

Gắn chặt tình đời và tình người

9.

Đâu không phải là đặc điểm nội dung nổi bật trong thơ văn Nguyễn Du

a)

Đề cao xúc cảm

b)

Hướng về lí tưởng người quân tử

c)

Khái quát về cuộc đời, về thân phận con người mang tính triết lí cao

d)

Cái nhìn nhân đạo sâu sắc

10.

cần lưu ý đến cái nhìn nhân đạo của Nguyễn Du vì tác phẩm của ông...

a)

Tố cáo lên án mạnh mẽ xã hội phong kiến tàn ác, bất công.

b)

Nêu lên một cách tập trung vấn đề về thân phận người phụ nữ có sắc đẹp và tài văn chương

c)

Xót thương cho những kiếp người bất hạnh

11.

Vấn đề mới của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học mà Nguyễn Du đề cập đến là gì ?

a)

trân trọng giá trị tinh thần và chủ thể sáng tạo ra nó

b)

Trân trọng, đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên

c)

Yêu thương, trân trọng con người, giá trị tinh thần tốt đẹp

d)

ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa

12.

Đâu không phải là đặc điểm nghệ thuật trong sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

Nắm vững và làm thơ theo các thể thơ ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật,...

b)

làm giàu tiếng Việt bằng cách Việt hóa yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập

c)

Thơ lục bát, thơ song thất lục bát chữ Nôm đạt tới đỉnh cao

d)

Có sự kết hợp nhuần nhuyễn ngôn ngữ bình dân và bác học

13.

Trong những tác phẩm dưới đây của Nguyễn Du, tác phẩm nào được viết bằng thể thơ song thất lục bát?

a)

Truyện Kiều

b)

Đọc Tiểu Thanh kí

c)

Văn chiêu hồn

d)

Cả A, B, C

14.

Dòng nào dưới đây không phải là nội dung tiêu biểu trong những sáng tác của Nguyễn Du?

a)

Ca ngợi đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện trong lịch sử.

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp con người.

c)

Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đày đoạ  hắt hủi.

d)

Thể hiện niềm say mê với vẻ đẹp của đất nước, non sông.

15.

Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?

a)

Cốt truyện và nhân vật

b)

Thể loại

c)

Nội dung

d)

Nguyên tắc xây dựng nhân

16.

Dòng nào dưới đây nhận xét chưa đúng về những sáng tạo của Nguyễn Du trong Truyện Kiều?

a)

Khả năng vận dụng thể thơ lục bát một cách rất điêu luyện.

b)

Nghệ thuật xây dựng, miêu tả nhân vật tài tình.

c)

Sáng tạo cốt truyện li kì, hấp dẫn.

d)

Ngôn ngữ trong sáng, giàu sức biểu cảm.

17.

Lựa chọn những cặp từ nào để điền vào dấu [...] trong câu văn dưới đây cho phù hợp?

"Đặc biệt, cần lưu ý đến cái nhìn nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du vì ông là người đầu tiên trong văn học trung đại đã nêu lên một cách tập trung vấn đề về [...] những người phụ nữ có sắc đẹp và [...] văn chương nghệ thuật."

a)

Số phận/tài năng

b)

Cuộc đời/nghệ sĩ

c)

Thân phận/tài năng

d)

Số phận/tác giả

18.

Đến Truyện Kiều, thể thơ lục bát đã chứng tỏ được điều gì?

a)

Chứng tỏ nó rất thích hợp với các thể loại trữ tình.

b)

Chứng tỏ nó có khả năng chuyển tải những nội dung tự sự và trữ tình to lớn.

c)

Chứng tỏ nó là thể thơ dân tộc xuất sắc nhất.

d)

Chứng tỏ nó là thể thơ dân tộc có sức sống lâu bền nhất.

19.

Đóng góp của Nguyễn Du đối với ngôn ngữ dân tộc thể hiện ở điểm nào?

a)

Góp phần trau dồi vốn ngôn ngữ văn học dân tộc.

b)

Làm giàu cho tiếng Việt.

c)

Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập.

d)

Cả ba ý trên.

20.

Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

a)

Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.

b)

Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

c)

Cùng khốn khổ vì bọn buôn người

d)

Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

21.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

22.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

23.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

24.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

25.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

26.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn an lòng

d)

Em yêu Kim Trọng

27.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ tiểu thuyết chương hồi KIm Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

28.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

29.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 711 đến câu trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

30.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

31.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

32.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

33.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn trong cô

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

34.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

35.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

36.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

37.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phúc phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

38.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

39.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

40.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

41.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

42.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

43.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

44.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

45.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

46.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

47.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa (từ cổ) đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.

c)

Thưa có nghĩa là thưa thốt, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

48.

Hai chữ chịu lời trong câu Cậy em em có chịu lời hé mở cho thấy trạng thái tâm lí nổi bật nào của Thúy Kiều khi buộc phải nhờ cậy Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng?

a)

Kiều tiên cảm : Dẫu Thúy Vân có nhận lời nàng lấy Kim Trọng vẫn là vì thương Kiều hơn là vì tự nguyện

b)

Kiều lo sợ: Thúy Vân biết đâu sẽ không nhận lời vì nàng không yêu Kim Trọng.

c)

Kiều đau xót, ái ngại: Nàng nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em trong cuộc tình duyên ngang trái này.

d)

Kiều đã ý thức rõ: Việc quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm thương, đồng thuận của Thúy Vân, và nàng trông mong nhiều ở điều đó.

49.

Từ lạy (cùng với các từ ngồi lên, thưa,..) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo một không khí khác thường như thế nào cho câu chuyện "trao duyên" mà Kiều sắp nói?

a)

Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

b)

Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.

c)

Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

50.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

51.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong

a)

việc tạo tình huống

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

52.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

53.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên.

c)

Nguyễn Trãi.

d)

Ức Trai.

54.

Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên.

c)

Nguyễn Trãi.

d)

Ức Trai.

55.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

d)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh

56.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Nam trung tạp ngâm.

c)

Truyện Kiều.

d)

Bắc hành tạp lục.

57.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?

a)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

58.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

59.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

60.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

61.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

62.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

63.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình

d)

Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.