wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dược liệu c5

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả dược liệu chứa Anthranoid phải để một năm sau khi thu hái mới được dùng

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

2.

Anthraglycosid không tan trong nước

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

3.

Dạng genin của anthraglycosid không bị hấp thu ở ruột non

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

4.

Dược liệu chứa Anthranoid dùng được cho người bị tiêu chảy

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

5.

Thành phần hóa học chính của dược liệu Phan tả diệp là anthranoid, alcaloid

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

6.

Vị thuốc Thảo quyết minh có thể dùng để chữa táo bón

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

7.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Cốt khí muồng là hạt

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

8.

Lá cây Cốt khí muồng thuộc loại lá đơn, mọc so le

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

9.

Vị thuốc Muồng trâu có thể dùng để chữa hắc lào

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

10.

Vị thuốc Đại hoàng dùng lâu có thể gây táo bón

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

11.

Người bị bệnh trĩ có thể dùng vị thuốc Đại hoàng

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

12.

Thành phần hóa học chính của Hà thủ ô đỏ là Anthranoid, alcaloid

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

13.

Vị thuốc Hà thủ ô đỏ có tác dụng làm đen râu tóc, bổ gan, bổ thận

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

14.

Cây Ba kích còn có tên khác là cây ruột gà

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

15.

Vị thuốc Ba kích không dùng cho các trường hợp nam giới yếu sinh lý

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

16.

Lá cây Lô hội được dùng trong sản xuất mỹ phẩm

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

17.

Nhựa cây Lô hội dùng để chữa tiêu chảy

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

18.

Antranoid là những dẫn chất của nhân antraquinon

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

19.

Anthranoid nhóm phẩm nhuộm có màu từ đỏ cam đến tía

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

20.

Các anthraglycosid không được hấp thu và thủy phân ở ruột non

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

21.

Trong thực vật, anthranoid tồn tại dưới dạng oxy hoá và dạng khử

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

22.

Dạng genin của anthraglycosid được hấp thu ở dạ dày

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

23.

Hoa cây Phan tả diệp mọc thành bông

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

24.

Cây Thảo quyết minh thuộc họ Vang

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

25.

Lá cây Thảo quyết minh thuộc loại lá kép hình lông chim lẻ

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

26.

Theo Y học cổ truyền, vị thuốc Cốt khí muồng có tác dụng nhuận tràng, giúp tiêu hoá

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

27.

Hoa cây Muồng trâu mọc thành bông, màu vàng sẫm

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

28.

Hà thủ ô đỏ thuộc loại cây dây gỗ, sống lâu năm

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

29.

Lá cây Lô hội có hình mũi mác dày

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

30.

Phát biểu đúng về anthranoid:

a)

A. Là một polysaccharid

b)

B. Là dẫn chất của nhân anthraquinon

c)

C. Là một saponosid

d)

D. Là một Flavonol

31.

Khi dùng dược liệu chứa anthraglycosid nước tiểu có màu:

a)

A. Hồng

b)

B. Nâu

c)

C. Xanh

d)

D. Tím

32.

Anthranoid được chia thành các nhóm:

a)

A. Nhóm phẩm nhuộm, nhóm nhuận tẩy, nhóm trung gian

b)

B. Nhóm phẩm nhuộm, nhóm nhuận tẩy, nhóm dimer

c)

C. Nhóm phẩm nhuộm, nhóm dimer, nhóm trung gian

d)

D. Nhóm nhuận tẩy, nhóm dimer, nhóm trung gian

33.

Thận trọng khi dùng anthraglycosid cho đối tượng:

a)

A. Phụ nữ cho con bú

b)

B. Phụ nữ kinh nguyệt không đều

c)

C. Người tăng huyết áp

d)

D. Người cao tuổi

34.

Sau khi chiết nóng dịch chiết của Phan tả diệp cần được để nguội để loại tạp:  

a)

A. Chất nhựa

b)

B. Chất màu

c)

C. Tinh dầu

d)

D. Alcaloid

35.

Khi đem sao vị thuốc Thảo quyết minh thì tác dụng:

a)

A. Mất hết các tác dụng

b)

B. Nhuận tẩy tăng lên

c)

C. Giảm tác dụng an thần

d)

D. Giảm tác dụng nhuận tẩy

36.

Tên gọi khác của cây Cốt khí muồng:

a)

A. Vọng giang nam

b)

B. Muồng lùn

c)

C. Ruột gà                                          

d)

D. Dạ giao đằng

37.

Theo y học cổ truyền, Ba kích có tác dụng:

a)

A. Bổ máu, bổ gan thận

b)

B. Giúp nhuận tràng, tẩy xổ

c)

C. Làm đen râu tóc , bổ máu                          

d)

D. Bổ duơng, bổ gân cốt

38.

Nhóm phẩm nhuộm thường gặp ở một số họ thực vật:

a)

A. Cà phê (Rubiaceae)

b)

B. Hoa chuông (Campanulaceae)

c)

C. Hoa môi (Lamiaceae)

d)

D. Hoa tán (Apiaceae)

39.

Dùng dược liệu chứa anthraglycosid với liều nhỏ sẽ có tác dụng:

a)

A. Làm tăng nhu động ruột

b)

B. Làm giảm nhu động ruột

c)

C. Tẩy xô

d)

D. Nhuận tràng

40.

Dùng dược liệu chứa anthraglycosid sẽ có hiệu lực sau:

a)

A. 6 giờ

b)

B. 8 giờ

c)

C. 10 giờ

d)

D. 12 giờ

41.

Các cây thuốc thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae):

a)

A. Phan tả diệp, vọng giang nam, muồng trâu

b)

B. Thảo quyết minh, đại hoàng, muồng trâu

c)

C. Phan tả diệp, đại hoàng, muồng trâu

d)

D. Hà thủ ô đỏ, đại hoàng, muồng trâu

42.

Tác dụng của vị thuốc Muồng trâu:

a)

A. Giảm ho, tiêu độc, tiêu viêm

b)

B. Nhuận tràng, tiêu độc, tiêu viêm

c)

C. Nhuận tẩy, tiêu độc, tiêu viêm, long đờm

d)

D. Hạ huyết áp, nhuận tẩy, tiêu viêm

43.

Các cây thuốc có quả loại đậu:

a)

A. Phan tả diệp, đại hoàng, muồng trâu

b)

B. Thảo quyết minh, đại hoàng, muồng trâu.

c)

C. Phan tả diệp, vọng giang nam, thảo quyết minh.

d)

D. Hà thủ ô đỏ, đại hoàng, muồng trâu.

44.

Đặc điểm lá cây Phan tả diệp :

a)

A. Lá kép hình lông chim chẵn, mọc đối.

b)

B. Lá kép hình lông chim lẻ, mọc đối.

c)

C.  Lá kép hình lông chim lẻ, mọc sole.

d)

D. Lá kép hình lông chim chẵn, mọc sole.

45.

Họ thực vật của cây Hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum (Thunb.):

a)

A. Rau răm (Polygonaceae)

b)

B. Rau giền (Amaranthaceae)

c)

C. Hoa chuông (Campanulaceae)

d)

D. Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

46.

Phát biểu đúng về nguồn gốc của vị thuốc:

a)

A. Đại hoàng là thân củ của cây đại hoàng.

b)

B. Muồng trâu là rễ của cây muồng trâu.

c)

C. Lô hội là dịch chiết lấy từ lá rồi cô đặc của cây lô hội.

d)

D. Hà thủ ô đỏ là rễ của cây hà thủ ô đỏ.

47.

Đặc điểm hoa của cây Vọng giang nam (Cassia occodentalis L):

a)

A. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành, cánh hoa màu vàng.

b)

B. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, cánh hoa màu vàng.

c)

C. Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hoặc đầu cành, cánh hoa màu vàng.

d)

D. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, cánh hoa màu vàng.

48.

Phát biểu đúng về nguồn gốc của vị thuốc:

a)

A. Đại hoàng là thân củ của cây Đại hoàng

b)

B. Ba kích là thân rễ của cây Ba kích

c)

C. Thảo quyết minh là lá của cây Thảo quyết minh

d)

D. Hà thủ ô đỏ là rễ củ của cây Hà thủ ô đỏ

49.

Trường hợp phải thận trọng khi dùng Anthraglycosid:

a)

A. Người bị huyết áp cao, mỡ máu.

b)

B. Người bị huyết áp thấp, thiểu năng tuần hoàn não.

c)

C. Người bị đầy hơi, ăn không tiêu.

d)

D. Phụ nữ đang cho con bú, đau dạ dày.

50.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Đại hoàng (Rheum palmatum L.):

a)

A. Thân củ

b)

B. Rễ củ

c)

C. Rễ

d)

D.Thân rễ

51.

Sau khi thu hái Đại hoàng về nên:

a)

A. Dùng ngay

b)

B. Cất giữ 1 năm sau mới dùng

c)

C. Cất giữ 2 năm sau mới dùng

d)

D. Cất giữ 3 năm sau mới dùng

52.

Phát biểu đúng về công dụng của vị thuốc:

a)

A. Thảo quyết minh chữa táo bón, đau lưng, nhức đầu, mờ mắt.

b)

B. Muồng trâu chữa táo bón, phù thũng, cao huyết áp.

c)

C. Hà thủ ô đỏ chữa đau lưng, mỏi gối, tóc bạc sớm.

d)

D. Đại hoàng chữa táo bón, trĩ, phù thũng.

53.

Họ thực vật của cây Ba kích (Morinda offcinalis How.):

a)

A. Hoa hồng (Rosaceae)

b)

B. Cà phê (Rubiaceae)

c)

C. Trúc đào (Apocynaceae)

d)

D. Hoa tán (Apiaceae)

54.

Dẫn chất của anthraquinon bị khử bởi tác nhân:

a)

A. Dịch tiêu hóa ở ruột non

b)

B. Enzym α-glucosidase ở ruột non

c)

C. Enzym β-glucosidase của hệ vi khuẩn ở ruột già

d)

D. Enzym α-glucosidase của hệ vi khuẩn ở ruột già

55.

Để giảm bớt tác dụng gây đau bụng của Phan tả diệp, cần rửa dược liệu qua dung dịch:

a)

A. Nước

b)

B. Nước gừng

c)

C. Nước vo gạo

d)

D. Rượu

56.

Những dẫn chất thuộc nhóm nhuận tẩy thường có 2 nhóm OH đính vào vị trí:

a)

A. Số 1 và số 6

b)

B. Số 1 và số 8

c)

C. Số 1 và số 4

d)

D. Số 4 và số 8

57.

Những dẫn chất thuộc nhóm phẩm nhuộm thường có 2 nhóm OH đính vào vị trí:

a)

A. Số 1 và số 2

b)

B. Số 1 và số 3

c)

C. Số 1 và số 4

d)

D. Số 4 và số 8

58.

Tên khoa học của cây Ba kích:

a)

A. Mozinda officinalis How.

b)

B. Morinda officinalis How.

c)

C. Modinda officinalis How.

d)

D. Morinda offixinalis How.

59.

Tên khoa học của cây Hà thủ ô đỏ:

a)

A. Polygonum multiflorum Thunb.

b)

B. Polygonum multiflodum Thunb.

c)

C. Polygonum multifnorum Thunb.

d)

D. Polygolum multiflorum Thunb.

60.

Theo cấu trúc gốc R ở vị trí số 3 của nhân antraquinon là COOH có tên là:

a)

A. Emodin

b)

B. Aloe emodin

c)

C. Chrysophanol

d)

D. Rhein