Font size
WorksheetsPHÔI THAI HỌC / EMBRYOLOGY
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 0mins
ý nghĩa của sự thụ tinh
tái lập bộ nst lưỡng bội
xác định giới tính di truyền
khởi đầu sự phân cắt phôi
phát triển giống nòi
Tật tuỵ hình vòng là do:
Mầm tuỵ bụng bất sản nên không di chuyển để sát nhập với mầm tuỵ lưng
Mầm tuỵ lưng di chuyển rối loạn, ôm xung quanh tá tràng
Do rối loạn sự di chuyển của mầm tuỵ bụng
Do mô tuỵ lạc chỗ, tạo thành vòng ôm xung quanh tá tràng
Cấu trúc biệt hoá để tạo ra các nang trứng:
A) Dây sinh dục vỏ.
B) Dây sinh dục tuỷ.
C) Dây nối niệu – sinh dục.
D) ống Muller.
chức năng nào không phải của bánh rau?
sản xuất hCG
khử độc thuốc
tạo miễn dịch chủ động cho thai nhi
trao đổi chất, khi
Nguyên nhân gây dị tật thận đa nang
Các nephron không được nối thống với ống góp
Nụ niệu quản phân chia bất thường
Mầm sinh hậu thận phân chia bất thường
Thừa mạch máu thận
dây sống được hình thành vào tuần thứ
2
3
4
5
4 - 5 lần lượt là
TN trái - phải nguyên thủy
TN phải - trái nguyên thủy
hành tim - TT trái
hành tim - TT phải
Tắc ống mật làm ---- túi mật và ống gan ở đầu xa tính từ chỗ bị tắc
tịt/hẹp
giãn
hình thành dây xơ nối
vỡ
2 :
dây rốn
màng ối
màng đệm
múi rau
yếu tố không ảnh hưởng đến sự thụ tinh
chất lượng tinh trùng
số lượng tinh trùng và noãn trong mỗi lần giao hợp
thời gian sống của tinh trùng và
phản ứng cực đầu
1 :
màng trong suốt
túi noãn hoàng nguyên phát
túi noãn hoàn thứ phát
màng đệm
Đặc điểm nào sau đây không phải của trung thận
Bắt đầu thoái triển từ tuần thứ 4
Ống trung thận dọc tạo thành phần lớn đường sinh dục nam
Ống trung thận dọc thoái hoá ở nữ
Ống trung thận ngang phía dưới tinh hoàn góp phần tạo thành đường dẫn tinh
rò khí - thực quản có thể do:
vách khí quản-thực quản bị lệch về phía sau
có tác nhân cơ học đẩy thành sau của ruột trước về phía trước
sự tái tạo lòng thực quản không hoàn chỉnh
Vách khí thực quản không được tạo ra hoàn toàn
tứ chứng Fallout (bệnh xanh tím) bao gồm chứng:
thông liên thất
thông liên nhĩ
hẹp động mạch phổi
động mạch phổi cưỡi ngựa trên vách liên thất
chọn câu sai
Ngoại bì, trung bì, nội bì có cùng nguồn gốc
Giai đoạn tạo phôi 3 lá còn gọi là giai đoạn phôi vị
Túi noãn hoàng thứ phát được tạo thành từ túi noãn hoàng nguyên phát
Hệ tiết niệu và sinh dục cùng nguồn gốc phôi thai học
cuối thai kì, hàng ràng rau còn:
lớp lá nuôi hợp bào
lớp lá nuôi tế bào
nội mô mao mạch
mô liên kết nhung mao
Tử cung có nguồn gốc:
Ống trung thận dọc
Ống cận trung thận
Ống trung thận ngang
Một phần ống trung thận dọc và ống cận trung thận
tật nào sau đây của ống tiêu hóa có thể dẫn đến hiện tượng đa ối ?
tật thoát vị rốn
tật tắc đường dẫn mật
tật 2 túi mật
tật tịt thực quản
ý nào đúng về tuần hoàn sau sinh?
Lỗ bầu dục được đóng về mặt giải phẫu ngay sau khi trẻ ra đời
Nếu trẻ sau sinh còn lỗ bầu dục thì chắc chắn sẽ mắc bệnh tim bẩm sinh
Sự đóng các động mạch rốn xảy ra vài phút sau sinh
Ống động mạch đóng lại về mặt giải phẫu từ 2-3 ngày sau sinh
thành phần không thuộc trung bì trong phôi
trung bì màng ối
trung bì cận trục
trung bì bên
trung bì trung gian
Đặc điểm của dị tật hai quai động mạch chủ là:
Là một dị tật bẩm sinh rất thường gặp
Tạo thành một vòng mạch ngăn cách khí quản và thực quản gây khó nuốt, khó thở
Do phần xa đm chủ lưng phải không thoái triển
Cả 3 đều đúng
4 :
trung bì bên
trung bì trung gian
trung bì cận trục
đường nguyên thỷ
Cơ thể phôi mang giới tính ĐỰC, dải sinh dục nguyên thuỷ phát triển thành
Tinh hoàn
bìu
ống sinh tinh
hậu thận
3 :
túi phổi
ụ tim
3 tấm biểu mô ngoại bì
các cung họng
Ý đúng khi nói về sự quay của dạ dày;
Dạ dày được quay theo 2 trục là trục ngang và trục trước sau
Theo trục dọc, dạ dày quay 90 độ ngược chiều kim đồng hồ
Bờ trước phát triển nhanh hơn bờ sau và thành bờ trái – bờ cong lớn
Sự quay của dạ dày theo trục dọc làm cho mặt trái dạ dày trở thành mặt trước
đặc điểm không thuộc nhung mao đệm nguyên phát
xuất hiện vào tuần thứ 3
bọc kín mặt ngoài của phôi
trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao
lá nuôi tế bào phủ ngoài trục nhung mao
các cấu trúc phát sinh từ ngoại bì
thùy trước tuyến yên
thùy sau tuyến yên
mô cơ
tuyến thượng thận vỏ
ngày thứ 40 sau thụ tinh, sàn của não trung gian lõm xuống tạo thành thùy thần kinh của
tuyến yên
tuyến tùng
hành não
não sau
trong quá trình phân chia phôi bào
phôi bào bé phân chia sau
phôi bào lớn phân chia trước
các phôi bào con nhỏ hơn các phôi bào mẹ
các tiểu phôi bào phát triển ở bên trong
khoảng ngày thứ 28 của thai kì, phần đầu ống thần kinh có:
3 chỗ phình
2 chỗ lõm
2 chỗ phình
3 chỗ gập
2 - 3 là bộ phận gì của dây rốn?
tĩnh mạch - động mạch
động mạch - tĩnh mạch
dây thần kinh - động mạch
dây thần kinh - tĩnh mạch
5 :
màng nhớp
đường nguyên thủy
máng thần kinh
màng miệng họng
Sự phát triển của tá tràng:
Đoạn trên tá tràng xoay theo trục dọc 90 độ theo chiều kim đồng hồ
Đoạn cuối ruột trước phát triển thành đoạn dưới tá tràng
Tá tràng xoay theo trục trước sau
Đoạn trên ruột giữa phát triển thành đoạn trên tá tràng
mô CƠ có nguồn gốc từ
trung bì bên
trung bì trung gian
trung bì cận trục
trung bì màng đệm
túi thị giác phát sinh từ
não giữa
não trung gian
não cuối
phần trước não sau
ở đoạn xoang tĩnh mạch
sừng phải teo đi tạo xoang mạch vành
sừng trái teo đi tạo xoang mạch vành
sừng phải sát nhập với tâm nhĩ phải
sừng trái sát nhập với tâm nhĩ trái
vị trí bám có thể có của bánh rau
1/3 phía trên thành trước của tử cung
cổ tử cung
đáy tử cung
cả 3 phương án
các tế bào từ 2 bờ máng thần kinh di cư sang 2 bên hình thành cấu trúc:
hạch thần kinh
tấm thần kinh
mào thần kinh
ống thần kinh
tuyến mồ hôi có nguồn gốc từ
ngoại bì da
trung bì ngoài phôi
trung mô
nội bì
sự hình thành ....... KHÔNG diễn ra trong tuần thứ 2 của thai kì
khoang ối và màng ối
túi noãn hoàng nguyên phát
túi noãn hoàng thứ phát
mầm phôi
Mầm gan nguyên thuỷ phát triển từ:
a. Đoạn trước ruột trước
b. Đoạn sau ruột trước
c. Đoạn đầu ruột giữa
d. Đoạn sau ruột giữa
hệ động mạch có nguồn gốc từ
trung mô
trung biểu mô
ngoại bì
nội bì
Nguồn gốc của hệ tiết niệu:
A. Trung bì cận trục
B. Trung bì trung gian
C. Trung bì bên
D. Trung bì ngoài phôi
1:
não cuối
não trung gian
não giữa
não sau
Đặc điểm phát triển của trung thận
Có chức năng tạo nước tiểu từ tuần thứ 6 đến thứ 10
Thoái hoá hoàn toàn
Xuất hiện từ cuối tuần thứ 4
Tạo nên các ống sinh niệu không hoàn chỉnh
trong thai kì, nội mạc thân tử cung được gọi là
màng rụng rau
màng đệm
màng Heuser
màng rụng
5:
tĩnh mạch chủ dưới
động mạch chủ
động mạch phổi
tĩnh mạch phổi
Cấu trúc tạo ra thận người
Nụ niệu quản
Mầm sinh hậu thận
Nụ niệu quản và mầm sinh hậu thận
Nụ niệu quản, mầm sinh hậu thận và xoang niệu dục
tuần thứ 2
là tuần của con số 2
tạo ra TÚI NOÃN HOÀNG nguyên phát và thứ phát
hình thành khoang và màng ỐI
hình thành TRUNG BÌ ngoài phôi và KHOANG ngoài phôi
hình thành ngoại bì, trung bì và nội bì
3:
não cuối
não trung gian
não sau
não giữa
vách trên (vách nguyên phát) hay còn gọi là
vách ngăn tâm nhĩ
vách ngăn nhĩ thất
vách ngăn tâm thất
vách ngăn hành động mạch
cấu trúc không do mầm sinh hậu thận tạo ra
tiểu cầu thận
ống trung gian
Ống góp
ống gần
11 :
phần rau thuộc mẹ
phần rau thuộc thai
phần rau trung gian
cơ tử cung
4 :
tấm thủy tinh thể
tấm thính giác
mào chi
1 bộ phận của hệ tiêu hóa
Trung mô vách ngang tham gia tạo thành:
dạ dày
gan
tụy
tá tràng
cuối tuần thứ 3, ..... thần kinh lõm xuống tạo ...... thần kinh
tấm - máng
máng - tấm
tấm - mào
mào - tấm
Dị tật do sự phân nhánh bất thường của nụ niệu quản
A. Thừa niệu quản
B. Niệu quản lạc chỗ
C. Thận đa nang
D. Lỗ niệu quản lạc chỗ
đặc điểm của nhung mao đệm thứ phát
có mặt từ đầu tuần thứ 3 trong quá trình phát triển phôi
bọc kín mặt ngoài phôi
trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao
phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào
biểu bì, da và các bộ phận phụ của da có nguồn gốc từ
trung bì
nội bì
ngoại bì
hạ bì
tuần đầu tiên của thai kì diễn ra sự kiện gì?
tạo phôi dâu
diễn ra giai đoạn phôi vị
bắt đầu giai đoạn phôi nang
hình thành đĩa phôi lưỡng bì
hình thành ngoại bì thần kinh
đặc điểm không phải của màng rụng rau
góp phần tạo ra rau
tạo ra 2 lớp đặc và xốp
lớp đặc bị ăn mòn tạo các khoảng gian nhung mao
mỏng hơn màng rụng trứng
Tâm thất trái là :
2
3
4
5
Vị trí xuất hiện của các tế bào mầm nguyên thuỷ ( tế bào sinh dục nguyên thủy) :
A) Trung bì màng ối.
B) Trung bì túi noãn hoàng.
C) Nội bì niệu nang gần túi noãn hoàng.
D) Nội bì niệu nang.
Niệu nang sau khi thoái hoá hoàn toàn trở thành
Dây chằng niệu- rốn (dc rốn - bàng quang)
Ông niệu rốn
Nang niệu rốn
Nang bàng quang
ỐNG THẦN KINH RUỘT thông túi noãn hoàng với ...... , được hình thành vào tuần thứ .......
khoang đệm - 4
khoang ối - 5
khoang đệm - 2
khoang ối - 3
TRUNG BÌ là nguồn gốc của
mô liên kết, mô sụn, mô xương, mô cơ
ngà răng
mô máu và các cơ quan tạo máu
men răng
tuyến thượng thận vỏ
1 - 6 lần lượt là
thân - rễ của động mạch chủ
rễ - thân của động mạch chủ
thân động mạch chủ
hệ thống tiểu động mạch nguyên phát
khoang TNH nguyên phát và thứ phát được hình thành lần lượt vào:
ngày thứ 9 - 13
ngày thứ 11 - 12
ngày thứ 8 - 9
ngày thứ 9 - 10
tuyến sinh dục trung tính bao gồm:
dây sinh dục nguyên phát
biểu mô phủ 1 phần trung bì trung gian
dây sinh dục nguyên phát và biểu mô phủ 1 phần trung bì trung gian
dây sinh dục nguyên phát và biểu mô phủ 1 phần trung bì cận trục
đoạn nào của ruột sau là đoạn đầu tiên trở về khoang bụng sau thoát vị?
đoạn gần của hỗng tràng
đoạn xa của hỗng tràng
đoạn gần của hồi tràng
đoạn xa của hồi tràng
phản ứng vỏ xảy ra khi tinh trùng tiếp xúc với ....... của noãn
màng bào tương
bào tương
màng trong suốt
nhân
nguồn gốc của niệu đạo nữ
nội bì
ngoại bì
nội bì và ngoại bì
trung bì
cấu trúc được chỉ trong hình là
hạ bì
nút nguyên thủy
ống thần kinh
mào thần kinh
hành tim bành trướng mạnh để tạo ra
tâm thất phải
tâm thất trái
tâm nhĩ phải
tâm nhĩ trái
noãn vận chuyển về phía tử cung không nhờ sự giúp đỡ của
sự quét của các tế bào biểu mô vòi trứng
sự co bóp của tầng cơ vòi trứng
chất tiết của các tế bào biểu mô vòi trứng
đặc tính hấp thụ nước màng bụng của vòi trứng
tính chất của fertilysin
ngưng kết tinh trùng trên bề mặt noãn
bản chất là protein
không đặc trưng theo loài
tăng tính chuyển động của tinh
Khi nói về sự hình thành hệ sinh dục, câu đúng là:
a. Ngay từ đầu, sự phát triển của hệ sinh dục còn có giai đoạn phát triển trung tính
b. Các tế bào dòng tinh và các tế bào dòng noãn có nguồn gốc khác nhau
c. Chỉ ở nam mới hình thành các dây sinh dục nguyên phát
d. Cả 3 đếu sai
17 :
phần rau thuộc thai
phần rau thuộc mẹ
cơ tử cung
phần rau trung gian
Nguồn gốc của niệu đạo nam
Nội bì
Ngoại bì
Nội bì và ngoại bì
Trung bì
quá trình thụ tinh (hình thành hợp tử) của người diễn ra ở
1/3 tử cung
2/3 tử cung
vòi trứng
2 :
hành tim
tâm thất
tâm nhĩ
thân động mạch
khi 2 bộ NST được trộn lẫn vào nhau thì trứng được gọi là
hợp tử
phôi
phôi nang
phôi dâu
phôi nang (mới hình thành) gồm các bộ phận
mầm phôi (khối tế bào bên trong)
khoang phôi nang
lá nuôi (lớp tế bào bên ngoài)
màng ối
màng trong suốt
Cơ sở để xác định giới tính nguyên thuỷ:
A) Dựa trên bộ NST.
B) Dựa trên loại tuyến sinh dục.
C) Dựa trên đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài.
D) Xác định sau tuổi dậy thì.
6 - 7 - 8
ống noãn hoàng - niệu nang - dây rốn
ống noãn hoàng - dây rốn - niệu nang
dây rốn - niệu nang - ống noãn hoàng
dây rốn - ống noãn hoàng - niệu nang
hình ảnh cho thấy quá trình gì trong sự phát triển phôi người?
quá trình phôi làm tổ
quá trình nguyên phân tạo phôi bào
quá trình phôi nang thoát màng trong suốt
quá trình thụ tinh
1 :
trung bì cận trục
các khoang gian bào ở trung bì tấm bên
trung bì trung gian
động mạch chủ lưng
3 - 4 lần lượt là :
tâm nhĩ - tâm thất
tâm thất - tâm nhĩ
hành tim - tâm thất
hành tim - tâm nhĩ
4 :
trung bì trung gian
trung bì bên
động mạch chủ lưng
trung bì cận trục
cơ thể phôi mang giới tính CÁI, dải sinh dục nguyên thủy phát triển thành
tử cung
vòi trứng
buồng trứng
nang trứng
Sự thoái hoá không hoàn toàn của niệu nang không tạo ra dị tật
A. Lộn bàng quang
B. Dò niệu – rốn
C. U nang niệu – rốn
D. Xoang niệu – rốn
nguồn gốc dịch phôi nang
từ máu mẹ
do niêm mạc tử cung
các tiểu phôi bào tiết ra
các đại phôi bào tiết ra
dựa vào hình bên, có thể chắc chắn song thai cùng trứng hay khác trứng hong?
hong
có
các tinh trùng khác không thể gắn vào noãn sau tinh trùng đầu tiên do :
phản ứng cực đầu
phản ứng vỏ
phản ứng màng trong suốt
tất cả đều đúng
Dị tật thận do nụ niệu quản không hình thành hoặc do nụ niệu quản thoái triển sau khi đã hình thành
A. Thận kình móng ngựa
B. Thừa mạch máu thận
C. Không có thận một hoặc hai bên
D. Thận lạc chỗ
Cơ sở để xác định giới tính di truyền:
Dựa trên bộ NST.
Dựa trên loại tuyến sinh dục.
Xác định sau tuổi dậy thì.
Dựa trên đường sinh dục và bộ phận sinh dục ngoài.
những biến đổi của màng rụng tử cung
lớp trên biến đổi thành lớp xốp
lớp sâu tạo ra lớp đặc
các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng
lớp đặc tích trữ ít chất dinh dưỡng
đặc điểm của sự phân cắt phôi
nối tiếp nhau liên tục, hầu như không có gian kì
tích cực tổng hợp nhân và bào tương
kích thước các phôi bào con ngày càng lớn
diễn ra trong quá trình vận chuyển của trứng vòi trứng
9 :
lớp lá nuôi hợp bào
lớp lá nuôi tế bào
khoảng gian nhung mao
nội bì
đặc điểm không có của phôi nang
có 30-32 phôi bào
chưa làm tổ
xuất hiện khoang chứa dịch trong phôi
lá nuôi biệt hóa thành 2 lớp
đặc điểm của phôi dâu
có 12-16 phôi bào
xuất hiện vào khoảng ngày thứ 3 sau thụ tinh
đã bắt đầu làm tổ trong tử cung mẹ
có 2 cực: cực phôi và cực đối phôi
Nội bì xoang niệu sinh dục là nguồn gốc:
A) Biểu mô 2/3 trên âm đạo.
B) Biểu mô 1/3 giữa âm đạo.
C) Biểu mô 1/3 dưới âm đạo.
D) Biểu mô 2/3 dưới âm đạo.
nguồn gốc của màng ối
ngoại bì
trung bì cận trực
trung bì bên
nội bì
4 :
các tĩnh mạch phổi
các động mạch phổi
cung động mạch chủ
cung tĩnh mạch chủ
chức năng của màng ối và khoang ối
cố định thai 1 chỗ
che chở cho phôi/thai chống lại những tác động từ bên ngoài
khoang ối giúp thai không bị dính vào màng ối
hạn chế dị tật bẩm sinh
4 :
múi rau
dây rốn
màng ối
màng đêm
cấu trúc KHÔNG hoàn toàn do ngoại bì biệt hóa tạo thành
hệ thần kinh
men răng
niệu đạo nam
võng mạc mắt
đầu tuần thứ 7 của thai kì, màng nhớp chia thành:
màng niệu - SD và màng hậu môn
nếp niệu - SD và nếp hậu môn
màng niệu - SD và nếp hậu môn
nếp niệu - SD và màng hậu môn
túi noãn hoàng ở động vật có vú không có đặc điểm
tham gia tạo huyết và mạch máu
phát sinh từ nội bì
bọc bên ngoài bởi trung bì lá tạng
nuôi dưỡng thai
2 :
động mạch chủ
động mạch phổi
tĩnh mạch chủ
tĩnh mạch phổi
nguồn gốc của niệu nang
nội bì túi noãn hoàng
nội bì phôi
trung bì ngoài phôi
ngoại bì
nguồn gốc của dây rốn
niệu nang
ống ruột nguyên thủy
cuống phôi và cuống noãn hoàng
cuống phôi và niệu nang
6 :
xoang vành
tĩnh mạch chủ dưới
động mạch phổi
tĩnh mạch phổi
Cấu trúc tiếp tục phát triển trong quá trình biệt hoá đường sinh dục nữ:
dây nối niệu - sinh dục
ống trung thận ngang
ống trung thận dọc
ống cận trung thận
đặc điểm của dây rốn
nối rốn thai với bánh rau
chứa 2 động mạch rốn và 1 tĩnh mạch rốn
chứa 1 động mạch rốn và 2 tĩnh mạch rốn
chỉ hình thành đầy đủ khi phôi đã khép mình hoàn toàn
ở phía đuôi đĩa phôi, vị trí không có trung bì trong phôi là
màng họng
túi noãn hoàng
niệu nang
màng nhớp
cấu trúc KHÔNG được tạo ra trong tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi là
dây sống
nút Hensen
ống thần kinh ruột - ruột
cuống bụng
bánh rau được hình thành từ khi ..., đến .... được coi như hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng
trứng làm tổ - cuối tháng thứ 5
bắt đầu giai đoạn phôi dâu - giữa tháng thứ 4
bắt đầu giai đoạn phôi dâu - giữa tháng thứ 5
trứng làm tổ - cuối tháng thứ 4
đặc điểm đúng về sự hình thành tụy:
tụy ngoại tiết phát sinh từ ngoại bì
tụy nội tiết phát sinh từ nội bì
Cuống của mầm tuỵ lưng tạo ra ống Wirsung
nang tuyến tụy phát sinh từ ống tuy nguyên phát
Cấu trúc thoái triển trong quá trình biệt hoá đường sinh dục nam:
Dây nối niệu – sinh dục.
Xoang niệu – sinh dục.
ống cận trung thận.
ống trung thận dọc.
