Font size
WorksheetsNHOM VA HOP CHAT- LUYEN TAP
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 3, nhóm IA
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 2, nhóm IIIA
Chu kì 2, nhóm IIA
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của nhôm?
Dẻo
Dẫn điện tốt
Dẫn nhiệt tốt
Là kim loại nặng
Tính chất vật lí nào của nhôm không đúng
màu trắng bạc
là kim loại nhẹ
dễ dát mỏng
dẫn điện tốt hơn kim loại đồng
Tính chất hóa học đặc trưng của nhôm là:
Tính khử
Tính oxi hóa
Vừa có khả năng oxi hóa, vừa có khả năng khử
Khá trơ về hóa học
Vật bằng nhôm bền trong không khí và nước là do:
Có màng oxit bảo vệ
kim loại nhôm không tác dụng với nước và không khí
có màng hidroxit bảo vệ
Nhôm bị thụ động hóa
Nhôm không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?
H2SO4 loãng, nguội
CuSO4
KHSO4
K2SO4
Kim loại nhôm không tác dụng với chất nào sau đây?
O2
Cl2
Na2O
CuO
Kim loại nhôm tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
NaOH
NH3
MgCl2
HNO3 đặc, nguội
Nhôm không khử được oxit kim loại nào sau đây?
CuO
Fe2O3
MgO
Cr2O3
Hiện tượng quan sát được khi cho nhôm vào dung dịch NaOH là:
Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau tan dần tạo dung dịch trong suốt
Xuất hiện kết tủa đồng thời có khí bay ra
Xuất hiện khí, kim loại tan tạo dung dịch trong suốt
Không có hiện tượng
nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm là
quặng dolomit
quặng boxit
quặng manhetit
hỗn hợp tecmit
phương pháp sản xuất nhôm là
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân nóng chảy
điện phân dung dịch
Nhôm oxit không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
Dễ tan trong nước
Có nhiệt độ nóng chảy cao
Dùng để điều chế nhôm
Là oxit lưỡng tính
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính
Al
Al2O3
Al(OH)3
NaHCO3
Công thức của phèn chua là
KAlSO4.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Cho các chất sau: Al, Al2O3, Al(OH)3, MgO, Mg(OH)2, Na2SO4, AgNO3 Có bao nhiêu chất bị hòa tan bởi dung dịch HCl và dung dịch NaOH
2
3
4
5
Ứng dụng nào của phèn chua không đúng
Làm chất cầm màu trong công nghiệp
Làm trong nước đục
Làm mềm nước cứng
Dùng trong công nghiệp giấy
Phát biểu nào sau đây không đúng
Kim loại nhôm màu trắng bạc, dẻo, nhẹ, dẫn điện tốt
Kim loại nhôm có tính khử mạnh
Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch H2SO4 hoặc dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhôm oxit
Bền, nhiệt độ nóng chảy cao
là oxit lưỡng tính
Bị khử bởi H2 hoặc CO
Tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
phát biểu nào sau đây không đúng về nhôm hidroxit
kết tủa dạng keo trắng
tan trong dung dịch NaOH
tan trong dung dịch HCl
tan trong dung dịch NH3
Cho dãy các chất : Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là:
4
3
2
1
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
KCl, NaNO3
NaOH, HCl.
NaCl, H2SO4.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan.
kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính
Al
Al2O3
Al(OH)3
NaHCO3
Công thức của phèn chua là
KAlSO4.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Ứng dụng nào của phèn chua không đúng
Làm chất cầm màu trong công nghiệp
Làm trong nước đục
Làm mềm nước cứng
Dùng trong công nghiệp giấy
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhôm oxit
Bền, nhiệt độ nóng chảy cao
là oxit lưỡng tính
Bị khử bởi H2 hoặc CO
Tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
phát biểu nào sau đây không đúng về nhôm hidroxit
kết tủa dạng keo trắng
tan trong dung dịch NaOH
tan trong dung dịch HCl
tan trong dung dịch NH3
Oxit Al2O3 có tan được trong dung dịch KOH không, và nếu tan tạo ra sản phẩm gì?
Không tan do Al2O3 là oxit bền.
Tan do Al2O3 là oxit lưỡng tính. Sản phẩm tạo ra K[Al(OH)4] và H2
Tan do Al2O3 là oxit lưỡng tính. Sản phẩm tạo ra K[Al(OH)4] và H2O
Không tan do Al đứng sau K trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với KOH
Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH đến dư, có hiện tượng
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa từ từ tan dần, dung dịch trong suốt.
lúc đầu không có dấu hiệu, sau một lúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa keo.
Dung dịch vẫn trong suốt, không tạo kết tủa.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa không tan sau thí nghiệm.
Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các chất dưới đây có thể phân biệt được 3 chất rắn MgO, Al2O3, và Al ?
H2O.
Dung dịch HCl
Dung dịch KOH.
Dung dịch HNO3 loãng
Tính chất hóa học của Al2O3 và Al(OH)3 là gì ?
lưỡng tính
axit
bazo
dễ bị nhiệt phân
Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
Al(OH)3
Al2O3
NaAlO2
NaHCO3
Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
Khí CO2 không bị hấp thụ, thoát ra.
Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan dần
Xuất hiện kết tủa keo trắng
Xuất hiện kết tủa keo trắng và có khí H2 thoát ra
Hợp chất Al(OH)3 đều tác dụng được với hai dung dịch nào sau đây?
NaOH, FeCl3.
HCl, NH3.
NaOH, HCl.
NaHCO3, HNO3.
Hai chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
Al(OH)3 và Al2O3.
Al(NO3)3 và Al(OH)3.
AlCl3 và Al2O3.
AlCl3 và Al2(SO4).
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được x mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là
0,10.
0,20.
0,15.
0,30.
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng của Al2O3 (gam) trong X là
4,6.
5,4.
8,1.
1,9.
Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Thể tích (ml) dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan hoàn toàn Y là
375.
250.
300.
400.
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
Mg, Al, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe, Cu
Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X (Fe, Al), Y(Al, Al2O3), Z(Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hoá chất duy nhất là:
Dung dịch HNO3 đặc nguội.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch FeCl3.
Tìm câu đúng trong các câu sau:
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Al(OH)3 là một bazo lưỡng tính.
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính.
Để thu được Al(OH)3 người ta thực hiện phản ứng
Cho muối Al3+ tác dụng với OH- dư
Cho muối Al3+ tác dụng với dung dịch NH3 dư
Cho Al2O3 tác dụng với nước
Cho nhôm tác dụng với nước
Cho các phương trình hóa học sau:
(1) 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
(2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(3) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
(4) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho mẫu nhôm để lâu trong không khí vào dung dịch NaOH dư là
(2), (1), (3).
(1), (2), (3).
(1), (3), (2).
(4).
Trong lớp vở Trái đất, nhôm chiếm khoảng 8%, đứng vị trí thứ mấy so với các nguyên tố còn lại?
1
2
3
4
Các hợp chất nào dưới đây không có chứa nhôm?
Đất sét
Criolit
Boxit
Đôlomit
Công thức nào sau đây của quặng boxit
Al2O3.2H2O
Al2O3.2SiO2. 2H2O
3NaF.AlF3
K2O.Al2O3.6SiO2
Trong các kim loại dưới đây, độ dẫn điện của nhôm lớn hơn kim loại nào?
Bạc
Đồng
Au
Sắt
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của nhôm?
Màu xám
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Dễ kéo sợi và dễ dát mỏng
Mềm và nhẹ
Kết luận nào chính xác?
Al thuộc nhóm IA, chu kì 3
Al có số oxi hóa +3 trong các hợp chất
Al dễ bị khử thành ion dương
Al có tính lưỡng tính
Xét về tính khử của nhôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh
Tính khử của nhôm mạnh hơn kim loại kiềm và kiềm thổ cùng chu kì
Tính khử của nhôm yếu hơn kim loại kiềm và kiềm thổ cùng chu kì
Tính khử của nhôm yếu hơn kim loại kiềm và mạnh hơn kiềm thổ cùng chu kì.
Phản ứng nào sau đây không tạo khí sau pư
Al + HCl
Al2O3 + HCl
Al + dd NaOH
Al + HNO3đặc, nóng
Kết luận nào chưa chính xác?
Nhôm bền trong không khí và nước ở nhiệt độ thường do có màng oxit bền bảo vệ
Có thể dùng thùng nhôm để chuyên chở HNO3 và H2SO4 đặc nguội
Bột Al trộn với bột CuO gọi là hh tecmit dùng thực hiện pư nhiệt nhôm hàn đường ray
Al chỉ tồn tại dạng hợp chất trong tự nhiên
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm
4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Phản ứng nhiệt nhôm là:
phản ứng của nhôm với các oxit kim loại
pư của nhôm với khi oxi
dùng CO để khử nhôm oxit
phản ứng nhiệt phân Al(OH)3
Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch
HCl.
HNO3 đặc, nguội.
HNO3 loãng
H2SO4 loãng.
Khi cho nhôm phản ứng với brom, sản phẩm thu được có công thức là:
AlBr2
Al2Br3
AlBr3
Al3Br
Ở điều kiện thường, nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt của nhôm thì nhôm sẽ phản ứng với nước và giải phóng khí nào dưới đây?
Không có khí
Al(OH)3
O2
H2
Khi cho nhôm phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, sau phản ứng tạo thành khí màu nâu đỏ (là sản phẩm khử duy nhất). Hãy cho biết tỉ lệ phản ứng giữa nhôm và HNO3 là:
1:2
1:3
1:4
1:6
Khi cho nhôm phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, sau phản ứng tạo thành khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Hãy cho biết tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng trong phương trình là:
17
18
19
20
Al được điều chế bằng cách nào sau đây
Khử Al2O3 bằng CO ở to cao
Khử Al2O3 bằng CO ở to cao
Đpnc Al2O3 với xúc tác criolic
Đp dung dịch AlCl3
Khi đpnc Al2O3 quá trình nào xảy ra ở catot
Khử ion Al3+
Oxi hóa ion Al3+
Khử ion O2-
Oxi hóa ion O2-
Kết luận nào chưa chính xác khi nói về quá trình sản xuất nhôm
Nguyên liệu chính là quặng boxit và criolic
Phương pháp điều chế là điện phân nóng chảy.
Vai trò chính của xúc tác là hạ thấp to nóng chảy của của hỗn hợp pư
Cực âm của thùng đp là tấm than chì và không thay đổi khối lượng trong quá trình điện phân.
Trong quá trình sản xuất Al từ quặng boxit, người ta hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy nhằm:
(1) tiết kiệm năng lượng;
(2) giúp loại các tạp chất thường lẫn trong quặng boxit là Fe2O3 và SiO2;
(3) giảm bớt sự tiêu hao cực dương ( cacbon) do bị oxi sinh ra oxi hóa;
(4) tạo hh có tác dụng bảo vệ Al nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí;
(5) tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
(1), (2), (5)
(1), (3), (5)
(1), (4), (5)
(3), 4
Một cation M3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s22p6. Kim loại M là:
Al
K
Ca
Li
Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể phân biệt 3 chất rắn: Mg. Al, Al2O3
HCl
KOH
NaCl
CuCl2
Hóa chất dùng để nhận biết 2 dung dịch không màu: MgCl2 và AlCl3
dd NH3
dd NaOH
dd HNO3
dd AgNO3
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính:
Al(OH)3
AlCl3
NaHCO3
Al2O3
Al2O3 không pư với chất nào sau đây:
HNO3
NaOH
H2
HCl
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
NaCl và H2SO4.
KCl và NaNO3.
NaOH và HCl.
Na2SO4 và KOH
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
Mg, Al, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe, Cu
Khi dẫn NH3 vào dung dịch AlCl3 từ từ đến dư, ta thấy:
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần
không có hiện tượng gì xảy ra.
Công thức của phèn chua là:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
KAl(SO4)2.12H2O
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
A và B đều đúng
Có 4 mẫu kim loại là Na, Al, Ca và Fe. Chỉ dung nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là bao nhiêu?
4
3
2
1
Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X (Fe, Al), Y(Al, Al2O3), Z(Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hoá chất duy nhất là:
Dung dịch HNO3 đặc nguội.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch FeCl3.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong các hợp chất, nhôm có số oxi hóa +3.
Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng tính
Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện tốt
Từ Al2O3 có thế điều chế được Al.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
AlCl3 và NaOH
HNO3 và NaHCO3
Al2(SO4)3 và HCl
Al(NO3)3 và H2SO4
Tìm câu đúng trong các câu sau:
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Al(OH)3 là một bazo lưỡng tính.
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính.
Kim loại nhôm bị oxi hóa trong dung dịch kiềm (dung dịch NaOH). Trong qúa trình đó chất oxi hóa là:
Al
H2O
NaOH
H2O và NaOH
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 ?
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần
Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần.
Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan,
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là
Ca(HCO3)2.
CuSO4
Fe(NO3)3.
AlCl3.
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là:
3,36 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Đốt cháy bột Al trong bình đựng khí Cl2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26 g. Khối lượng Al đã phản ứng là
2,16 g
1,62 g
1,08 g
3,24 g
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Cần bao nhiêu gam bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm, biết hiệu suất phản ứng là 100%?
27,0 gam
54,0gam
67,5gam
40,5gam
Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
3,36.
4,48.
2,24.
1,12.
Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO và không có thêm sản phẩm khử khác. Giá trị của m là
8,1 gam.
1,53 gam.
1,35 gam
13,5 gam.
Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy khối lượng dung dịch tăng lên 4,6 gam. Khối lượng của Mg có trong 5,1g hỗn hợp ban đầu là:
1,2
1,8
3,6
2,4
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60%
70%
80%
90%
