wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kì 2

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuối tháng 9/1940, quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung tiến vào miền Bắc Việt Nam. Trước tình hình đó quân Pháp đã:

a)

Chống trả mạnh mẽ

b)

Rệu rã, yếu ớt nhưng quyết không đầu hàng

c)

Nhanh chóng đầu hàng

d)

Liên minh với phát xít Nhật đàn áp phong trào cách mạng Việt Nam

2.

Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 năm 1939 được tổ chức tại:

a)

Chiêm Hóa - Tuyên Quang

b)

Bà Điểm - Hóc Môn

c)

Pác Bó

d)

Từ Sơn - Bắc Ninh

3.

Năm 1940, căn cứ địa cách mạng được xây dựng theo chủ trương của Đảng là:

a)

Căn cứ địa Cao Bằng

b)

Căn cứ địa Lạng Sơn

c)

Căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai

d)

Căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng

4.

Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập tại Hội Nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11/1939 là:

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

5.

Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)

b)

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)

6.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, những tỉnh nào giành chính quyền thắng lợi ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Cao Bằng, Bắc Kạn

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

7.

Mặt trận Việt Minh ra đời vào thời gian:

a)

19/5/1941

b)

19/8/1945

c)

3/2/1930

d)

28/1/1941

8.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) có ý nghĩa lịch sử to lớn gì đối với Cách mạng Tháng 8 1945?

a)

Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939

b)

Củng cố được khối đoàn kết nhân dân

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Giải quyết được khó khăn về kinh tế

9.

Sự kiện trực tiếp đưa đến quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng ta là:

a)

Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương ngày 22/9/1940

b)

Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương ngày 9/3/1945

c)

Phát xít Nhật đầu hàng quân đồng minh ngày 15/8/1945

d)

Phát xít Đức đầu hàng quân đồng minh ngày 9/5/1945

10.

Quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của nhân dân Việt Nam gắn liền với những phong trào cách mạng nào?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945

c)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945

d)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925 và phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945

11.

Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945 là do:

a)

Thành lập được một mặt trận riêng của dân tộc Việt Nam

b)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

c)

Đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc

d)

Củng cố được khối đoàn kết toàn dân

12.

Sự phát triển của lực lượng chính trị cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1939 - 1945 có đặc điểm gì?

a)

Từ nông thôn về các thành thị

b)

Từ miền núi phát triển xuống miền xuôi

c)

Từ thành thị phát triển về nông thôn

d)

Từ miền xuôi phát triển lên miền ngược

13.

Cách mạng tháng Tám 1945 không mang ý nghĩa nào?

a)

Nó đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta

b)

Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật

c)

Nó đã đưa cả nước bước vào thời kì tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Nó đã lập nên nhà nước do nhân dân lao động làm chủ

14.

Ý nghĩa của việc giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn trong tháng Tám 1945 là gì?

a)

Có tác động quyết định, tạo điều kiện để các địa phương giành thắng lợi

b)

Khiến kẻ thù phản ứng mạnh, tập trung lực lượng đàn áp

c)

Gây khó khăn cho việc giành chính quyền ở các địa phương

d)

Kết thúc cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám

15.

Điểm mới căn bản giữa Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là:

a)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

c)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

d)

Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc

16.

So với Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11/1939, Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 hoàn chỉnh hơn ở điểm nào về cách thức giành chính quyền?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi

b)

Xác định hình thái của cuộc Tổng khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

c)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

d)

Xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt là đánh đế quốc tay sai, giải phóng dân tộc

17.

Vai trò quan trọng nhất của mặt trận Việt Minh đối với Cách mạng tháng Tám là:

a)

Xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng

b)

Tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh

c)

Động viên toàn dân tham gia cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật

d)

Góp phần cùng lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

18.

Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là:

a)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta

b)

Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương và đường lối lãnh đạo đúng đắn

d)

Liên minh công nông vững chắc

19.

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương theo thứ tự thời gian từ năm 1930 đến năm 1940 là:

a)

Trần Phú, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Nguyễn Văn Cừ

b)

Trần Phú, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Trường Chinh

c)

Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Trường Chinh

d)

Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập

20.

"Hỡi nhân dân toàn quốc! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật tan rã trên khắp các mặt trận. Kẻ thù của chúng ta bị ngã gục". Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám?

a)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu

b)

Cách mạng tháng Tám đã thành công

c)

Thời cơ chủ quan thuận lợi

d)

Thời cơ khách quan thuận lợi

21.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)?

a)

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

b)

Lời kêu gọi nhân dân "Sắm vũ khí đuổi thù chung"

c)

Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói

d)

Chị thị "Sửa soạn khởi nghĩa

22.

Địa danh nào được chọn làm thủ đô khu giải phóng Việt Bắc?

a)

Tân Trào (Tuyên Quang)

b)

Đồng Văn (Hà Giang)

c)

Pắc Bó (Cao Bằng)

d)

Định Hóa (Thái Nguyên)

23.

Đến tháng 11/1939, tên gọi chung của mặt trận ở Đông Dương là:

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Minh

24.

Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ

d)

Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên

25.

Hội nghị Trung ương lần 8 (5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là:

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

b)

Đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

d)

khởi nghĩa từng phần kết hợp với Tổng khởi nghĩa

26.

Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh:

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

27.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương

28.

Hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta trong giai đoạn 1930 - 1945 là:

a)

Lạng Sơn và Cao Bằng

b)

Cao Bằng, Bắc Kạn

c)

Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng

d)

Tuyên Quang và Cao Bằng

29.

"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy". Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

30.

Nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 ở Việt Nam là hậu quả của:

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Chính sách vơ vét, bót lột của Pháp

c)

Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật

d)

Khủng hoảng kinh tế thế giới

31.

Lực lượng nào được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

Trung đội Cứu quốc quân I

b)

Việt Nam giải phóng quân

c)

Việt Nam cứu quốc quân

d)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

32.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn chế độ phong kiến Việt Nam

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc "Tuyên ngôn độc lập"

c)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

33.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận Liên Việt

34.

Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như:

a)

Thủ đô kháng chiến

b)

Căn cứ địa của cách mạng cả nước

c)

Trung tâm đầu não kháng chiến

d)

Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập

35.

Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"?

a)

Đánh đuổi đế quốc và tay sai

b)

Đánh đuổi thực dân Pháp

c)

Đánh đuổi Pháp - Nhật

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật

36.

Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày:

a)

Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương

c)

Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

37.

Sự kiện mở ra thời kì khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam là:

a)

Ban bố Quân lệnh số 1

b)

Nhật đảo chính Pháp

c)

Nhật đầu hàng đồng minh

d)

Chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng"

38.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô

b)

Cơm áo và hòa bình

c)

Chia lại ruộng đất công

d)

Phá kho thóc giải quyết nạn đói

39.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là:

a)

Cách mạng dân chủ tư sản

b)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân nhân

40.

Quân đội những nước Đồng minh nào vào Việt Nam để giải giáp phát xít Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên Xô, Mĩ

b)

Liên Xô, Anh

c)

Trung Hoa Dân Quốc, Anh

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

41.

Ngày 6/1/1946 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa

b)

Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp

c)

Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên

d)

Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

42.

Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám:

a)

Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng

b)

Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng

c)

Bị quân Trung Hoa Dân Quốc thao túng chi phối

d)

Lệ thuộc vào các ngân hàng của Nhật và Pháp

43.

Quân đội nước nào tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Nhật

b)

Trung Hoa Dân Quốc

c)

Anh

d)

44.

Quân Trung Hoa Dân Quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 thực chất nhằm mục đính gì?

a)

Giải phóng quân Nhật

b)

Giúp đỡ chính quyền Cách mạng nước ta

c)

Đánh quân Anh

d)

Lật đổ chính quyền Cách mạng

45.

Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh đã:

a)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

b)

Phát động phong trào nhường cơm xẻ áo

c)

Phát động phong trào "Tuần lễ vàng"

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử Quốc hội trong cả nước

46.

Đảng ta có chủ trương gì trong việc giải quyết mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) được kí kết?

a)

Thương lượng và hòa hoãn với Pháp

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Nhân nhượng với quân đội Trung Hoa Dân Quốc

d)

Chống cả quân đội Trung Hoa Dân Quốc và Pháp

47.

Đảng ta thực hiện sách lược hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc về nước do tác động trực tiếp của sự kiện nào?

a)

Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946)

b)

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)

c)

Bản Tạm ước (14/9/1946)

d)

Ta thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến (3/1946)

48.

Trong nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia:

a)

Độc lập

b)

Độc lập tự do

c)

Tự do

d)

Tự trị

49.

Ta đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) được kí kết?

a)

Cầm súng đánh Pháp

b)

Hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc

c)

Đánh Pháp và Trung Hoa Dân Quốc

d)

"Hòa để tiến"

50.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc, lực lượng phản động sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày 6/3/1946?

a)

Đánh Pháp - Tưởng

b)

Hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

d)

Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc

51.

Nguyên tắc cơ bản của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là gì?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

b)

Đảm bảo giành thắng lợi từng bước

c)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

Giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc

52.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc, lực lượng phản động từ sau ngày 6/3/1946 là gì?

a)

Đánh Pháp - Tưởng

b)

Hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân Quốc

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

d)

Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc

53.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong giặc ngoài từ 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 được đánh giá là:

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN

b)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước đế quốc

c)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

d)

Cương quyết bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc

54.

Ý nào sau đây không phải là tác dụng của chủ trương tạm thời hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

b)

Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Hạn chế sự chống phá cách mạng của Trung Hoa Dân Quốc

d)

Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị kháng chiến lâu dài

55.

Vì sao Đảng ta chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tránh cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

b)

Hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân Quốc

c)

Lực lượng quần chúng chưa nghiêng hẳn về phía cách mạng

d)

Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho kháng chiến chống thực dân Pháp

56.

Sự kiện nào mở đầu cho chính sách hòa hoãn của Việt Nam với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Đồng ý cho 15000 quân Pháp ra Bắc

b)

Tham gia cuộc đàm phán chính thức tại Phôtennơblô

c)

Ký kết hiệp định Sơ bộ 6/3/1946

d)

Ký bản Tạm ước 14/9/1946

57.

Nguyên nhân quan trọng nhất của việc chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Chính phủ Pháp bản tạm ước 14/9/1946?

a)

Pháp không thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam

b)

Để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

c)

Pháp tăng cường các hành động khiêu khích ở Việt Nam

d)

Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng đối phó với Pháp lâu dài

58.

Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6/3/1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?

a)

Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ

b)

Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước

c)

Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam là một quốc gia chính phủ, nghị viện riêng

d)

Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng

59.

Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi sang Pháp đã dặn Huỳnh Thúc Kháng: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến". Theo em, "cái bất biến" của dân tộc ta trong thời điểm này là gì?

a)

Hòa bình

b)

Độc lập

c)

Tự do

d)

Tự chủ