WorksheetsHÌNH HỌC 12_CHƯƠNG 3_BÀI 1_2_PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU
Total questions: 20
Worksheet time: 27mins
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16. Tâm của (S) có tọa độ là
(−1;−2;−3).
(1;2;3).
(−1;2;−3).
(1;−2;3).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+(y−1)2+z2=9. Bán kính của mặt cầu (S) bằng
3.
9.
81.
12.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2+2x−2z−7=0. Bán kính của mặt cầu (S) bằng
3.
15.
7.
9.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2−8x+2y+1=0. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
I(−4;1;0),R=4.
I(−8;2;0),R=67.
I(4;−1;0),R=16.
I(4;−1;0),R=4.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2+2x−4y−2z−3=0. Tọa độ tâm I của mặt cầu (S) là
(−1;2;1).
(2;−4;−2).
(1;−2;−1).
(−2;4;2).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(0;0;−3) và đi qua điểm M(4;0;0). Phương trình của (S) là
x2+y2+(z+3)2=25.
x2+y2+(z+3)2=5.
x2+y2+(z−3)2=25.
x2+y2+(z−3)2=5.
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, tìm tất cả các giá trị của m để phương trình x2+y2+z2−2x−2y−4z+m=0 là phương trình của một mặt cầu.
m<6.
m≥6.
m≤6.
m>6.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;−2;7),B(−3;8;−1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
(x+1)2+(y−3)2+(z−3)2=45.
(x−1)2+(y+3)2+(z+3)2=45.
(x−1)2+(y−3)2+(z+3)2=45.
(x+1)2+(y−3)2+(z−3)2=45.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hỏi trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình của mặt cầu?
x2+y2+z2−2x+4z−1=0.
x2+z2+3x−2y+4z−1=0.
x2+y2+z2+2xy−4y+4z−1=0.
x2+y2+z2−2x+2y−4z+8=0.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu tâm I(2;1;−2) bán kính R=2 là
(x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=4.
x2+y2+z2−4x−2y+4z+5=0.
x2+y2+z2+4x−2y+4z+5=0.
(x−2)2+(y−1)2+(z+2)2=2.
Trong không gian Oxyz, hỏi có tất cả bao nhiêu giá nguyên của m để x2+y2+z2+2(m+2)x−2(m−1)z+3m2−5=0 là phương trình một mặt cầu?
4.
6.
5.
7.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(1;2;−4),B(1;−3;1),C(2;2;3). Biết mặt cầu (S) đi qua ba điểm trên và có tâm thuộc mặt phẳng (Oxy), tính đường kính d của mặt cầu (S).
d=213.
d=241.
d=226.
d=211.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(−1;0;0),B(0;0;2),C(0;−3;0). Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC là
R=314.
R=414.
R=214.
R=14.
Trong không gian tọa độ Oxyz, mặt cầu (S) đi qua điểm O và cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C khác O thỏa mãn tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(−6;−12;18). Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là
(9;18;−27).
(−3;−6;9).
(3;6;−9).
(−9;−18;27).
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;0;0),B(0;−2;0),C(0;0;−4). Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC có diện tích là
S=116π.
S=429π.
S=29π.
S=16π.
Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1;−2;3). Viết phương trình mặt cầu (S) tâm I, cắt trục Ox tại hai điểm A và B sao cho AB=23.
(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16.
(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=20.
(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=25.
(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=9.
Trong không gian Oxyz, giá trị dương của m sao cho mặt phẳng (Oxy) tiếp xúc với mặt cầu (x−3)2+y2+(z−2)2=m2+1 là
m=5.
m=3.
m=3.
m=5.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;−2;3). Gọi I là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox. Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu tâm I bán kính R=IM?
(x−1)2+y2+z2=13.
(x−1)2+y2+z2=13.
(x+1)2+y2+z2=13.
(x+1)2+y2+z2=17.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(1;1;1) và diện tích bằng 4π có phương trình là
(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=4.
(x+1)2+(y+1)2+(z+1)2=1.
(x+1)2+(y+1)2+(z+1)2=4.
(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu (S) có tâm I(−1;4;2) và có thể tích bằng 3256π. Khi đó phương trình mặt cầu (S) là
(x+1)2+(y−4)2+(z−2)2=16.
(x+1)2+(y−4)2+(z−2)2=4.
(x−1)2+(y+4)2+(z+2)2=4.
(x−1)2+(y+4)2+(z+2)2=4.
