wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA VỘI VÀNG- TRÀNG GIANG

Total questions: 45

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

2.

Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?

a)

Riêng - chung

b)

Một khối hồng

c)

Thơ thơ

d)

Hai đợt sóng

3.

Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?

a)

Phấn thông vàng

b)

Gửi hương cho gió

c)

Trường ca

d)

Thơ thơ

4.

Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới

b)

Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt

c)

Những cấu trúc đăng đối, hài hòa

d)

Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả

5.

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?

a)

Chói lòa, gay gắt nhất

b)

Trong trẻo nhất

c)

Tươi vui nhất

d)

Êm dịu, chan hòa nhất

6.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa

b)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân

c)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian

d)

Muốn có được quyền uy của thượng đế

7.

Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." , tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?

a)

Nhìn vào cảnh vật

b)

Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn

c)

Nhìn vào không gian

d)

Nhìn vào thời gian

8.

Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ

“Của ong bướm này đây thuần tháng mật

này đây hoa của đồng nội xanh rì

này đây lá của cành tơ phơ phất

của yến anh này đây khúc tình si

và này đây ánh sáng chớp hàng mi”?

a)

Lặp từ

b)

Liệt kê bằng cách lặp từ

c)

Nhân hóa kết hợp lặp từ

d)

Điệp ngữ kết hợp liệt kê

9.

Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?

a)

Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức

b)

Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả

c)

Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời

d)

Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời

10.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống

b)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn

c)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã

11.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của?

a)

Cuộc đời

b)

Tình yêu

c)

Mùa xuân

d)

Tuổi trẻ

12.

Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả?

a)

Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo

b)

Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng

c)

Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng

d)

Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn

13.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?

a)

Ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam

b)

Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại

c)

Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới" 

d)

Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

14.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu

c)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ

d)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

15.

Trong bài thơ Vội vàng, cảm nhận được dòng chảy của thời gian, Xuân Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống nơi tiên giới

b)

Cuộc sống nơi trần thế

c)

Cuộc sống trong văn chương   

d)

Cuộc sống trong mơ ước

16.

Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với?

a)

Cuộc sống trần thế xung quanh mình

b)

Cuộc sống trong văn chương

c)

Cuộc sống nơi tiên giới

d)

Cuộc sống trong mơ ước

17.

Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"?. Câu trả lời đúng nhất là?

a)

Vì đời người vốn ngắn ngủi

b)

Vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi

c)

Vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai

d)

Vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn

18.

Khát vọng của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" là?

a)

Muốn chiếm lĩnh thiên nhiên

b)

Muốn xoay chuyển càn khôn

c)

Muốn thống trị vũ trụ

d)

Muốn níu giữ hương sắc đất trời

19.

Giọng điệu trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" như thế nào?

a)

Thiết tha

b)

Van xin

c)

Trầm hùng

d)

Trang trọng

20.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ?

a)

Hiện đại nhất thời điểm đó

b)

Mới nhất trong những nhà thơ mới

c)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

d)

Là ông hoàng thơ tình

21.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

22.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

23.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

24.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

25.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

26.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

27.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

nỗi hoài nghi.

b)

nỗi băn khoăn.

c)

nỗi tuyệt vọng.

d)

nỗi buồn.

28.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

29.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

30.

Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

31.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

b)

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

c)

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

d)

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

32.

Nhận định sau về bài thơ Vội Vàng :

"Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quít, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết"

Là của ai?Trong tác phẩm nào?

a)

Hoài Chân-Thi nhân đất Việt

b)

Hoài Thanh-Thi nhân Đại Việt.

c)

Hoài Thanh-Thi nhân Việt Nam

d)

Hoài Thanh,Hoài Chân-Thi nhân Việt Nam.

33.

Cái điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ ý thức về thời gian, về sự ngắn ngủi của kiếp người

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

34.

Vì sao VD đặt dấu chấm trong dòng thơ sau: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" ?

a)

Tạo sự đối lập giữa sung sướng và vội vàng.

b)

Nhấn mạnh nỗi buồn lo "vội vàng".

c)

Tạo cảm giác đứt gãy, hụt hẫng vì niềm vui không trọn vẹn.

d)

Tạo thêm sức ám ảnh của thời gian

35.

Từ nào xa lạ và KHÔNG phù hợp với cái tôi trữ tình ở Xuân Diệu?

a)

Kiêu sa, khinh bạc

b)

Rạo rực, băn khoăn

c)

Nồng nàn, say đắm

d)

Bơ vơ, cô đơn

36.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

37.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

38.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

39.

Câu thơ nào là lời trách móc cũng là lời mời gọi của người con gái thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

40.

Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?

a)

Gái quê.

b)

Thơ điên.

c)

Xuân như ý.

d)

Thượng Thanh khí.

41.

Cảm hứng sáng tác của bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" được gợi từ:

a)

Tấm thiếp vẽ phong cảnh Huế có hình người chèo đò trên sông Hương do Hoàng Cúc gửi tặng.

b)

Từ một lần nhà thơ được quay trở về Vĩ Dạ.

c)

Từ một bức thư của Hoàng Cúc.

d)

Xuất phát từ nỗi nhớ về thôn Vĩ trong những ngày trọng bệnh mà nhà thơ viết bài này.

42.

Từ "kịp" trong câu thơ "có chở trăng về kịp tối nay", gợi lên điều gì đang ẩn chứa trong tâm trạng tác giả?

a)

Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.

b)

Một nỗi buồn, nhớ xa xăm đối với người thương.

c)

Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

d)

Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.

43.

Câu thơ nào gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

a)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

d)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

44.

Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?

a)

Mai Đình

b)

Hoàng Cúc.

c)

Thương Thương

d)

Mộng Cầm.

45.

Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

a)

Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).

b)

Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).

c)

Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).

d)

Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).